Ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định (gen này có 2 alen). Hà và Lan đều có mẹ bị bệnh bạch tạng. Bố của họ không mang gen gây bệnh, họ lấy chồng bình thường (nhưng có bố đều bị bệnh). Hà sinh 1 con gái bình thường đặt tên là Phúc, Lan sinh 1 con trai bình thường đặt tên là Hậu. Sau này Phúc và Hậu lấy nhau. Xác suất cặp vợ chồng Phúc và Hậu sinh 2 đứa con đều bình thường là bao nhiêu?
A. 27/36.
B. 29/36.
C. 26/32.
D. 64/81.
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn đáp án B
Hà và Lan bình thường A- đều có mẹ bạch tạng aa => Hà và Lan đều có kiểu gen Aa
Bố chổng của Hà và Lan đều bị bệnh aa => Chồng của Hà và Lan bình thường đều có kiểu gen Aa.
+ Vợ chồng Hà: Aa × Aa => Phúc bình thường A- nên thể có kiểu gen AA với tỉ lệ 1/3; hoặc Aa với tỉ lệ 2/3.
+ Vợ chồng Lan: Aa × Aa => Hậu bình thường A- nên thể có kiểu gen AA với tỉ lệ 1/3; hoặc Aa với tỉ lệ 2/3.
Xác suất cặp vợ chổng Phúc và Hậu sinh 2 đứa con đều bình thường:
- TH1: Nếu Phúc và Hậu là 1/3 AA × 1/3 AA => 2 con bình thường = 1/3.1/3.100%2 = 1/9
- TH2: Nếu Phúc 1/3 AA × Hậu 2/3 Aa => 2 con bình thường = 1/3. 2/3.100%2 = 2/9
- TH3: Nếu Phúc 2/3 Aa × Hậu 1/3AA => 2 con bình thường = 1/3.2/3.100%2 = 2/9
- TH4: Phúc và Hậu là 2/3 Aa × 2/3 Aa => 2 con bình thường = 2/3.2/3.(3/4)2 = 1/4
Kết quả là: 1/9+2/9+2/9+1/4= 29/36.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.
B. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A.
C. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.
D. Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn đáp án A
Vì người mẹ nhóm máu AB có kiểu gen IAIB => Con nhận IA hoặc IB của mẹ => con không bao giờ sinh con có nhóm máu O.
Người mẹ nhóm máu O có kiểu gen I°I° => Con nhận I° từ mẹ nên đứa con không bao giờ có nhóm máu AB.
=> Đứa con AB là của mẹ AB, đứa con O là của mẹ O.
Ý B sai vì mẹ nhóm máu A có kiểu gen IAI° hoặc IAIA; mẹ IAI° vẫn có thể sinh con nhóm máu O hoặc A. Còn mẹ nhóm máu O cũng vẫn có thể sinh con nhóm máu O hoặc A.
Tương tự ý C, D sai.
Câu 2
A. Cá chép có vùng phân bố hẹp hơn cá rô phi vì khoảng thuận lợi hẹp hơn.
B. Từ 2°C đến 44°C là giới hạn sống của cá chép.
C. Từ 5,6°C đến 42°C là giới hạn sinh thái của cá rô phi đối với nhiệt độ.
D. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì giới hạn sinh thái rộng hơn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn đáp án A
Cá chép: từ 2°C - 44°C là giới hạn sống, trong đó 25°C - 35°C là khoảng thuận lợi.
Cá rô phi: 5,6°C đến 42°C là giới hạn sống, trong đó 20°C - 35°C là khoảng thuận lợi.
=> Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì giới hạn sinh thái rộng hơn.
“Cá chép có vùng phân bố hẹp hơn cá rô phi vì khoảng thuận lợi hẹp hơn” là ý không đúng vì độ rộng của vùng phân bố liên quan đến giới hạn sinh thái chứ không phải là do khoảng thuận lợi.
Câu 3
A. nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn ADN cần nhân đôi.
B. tổng hợp đoạn ARN mồi có nhóm 3’ - OH tự do.
C. nối các đoạn Okazaki với nhau.
D. tháo xoắn phân tử ADN.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. 24.
B. 48.
C. 132.
D. 660.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. các cơ thể nhân sơ.
B. các sinh vật nhân thực.
C. các tế bào nguyên thủy.
D. toàn bộ sinh giới.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.