According to paragraph 2, what is the most common reaction when experiencing cultural differences?
According to paragraph 2, what is the most common reaction when experiencing cultural differences?
A. People accept the cultural distinction with modern open-mindedness.
B. People imitate the behaviors and patterns of the observed local citizens.
C. People use a map and ask around for more information.
Câu hỏi trong đề: 25 đề thi thử Tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2022 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án D
Theo đoạn 2, phản ứng phổ biến nhất khi trải qua sự khác biệt văn hóa là gì?
A. Mọi người chấp nhận sự khác biệt về văn hóa với tinh thần cởi mở hiện đại
B. Mọi người bắt chước các hành vi và mô hình của các công dân địa phương được quan sát
C. Mọi người sử dụng bản đồ và hỏi xung quanh để biết thêm thông tin
D. Mọi người tiếp tục áp dụng các chuẩn mực văn hóa của riêng họ vào các tình huống mới gặp
Căn cứ vào thông tin đoạn hai:
When we experience an encounter in the new culture that puzzles us, the most common reaction is to judge it through our own cultural glasses.
(Khi chúng ta trải qua một cuộc gặp gỡ trong nền văn hóa mới, cái mà làm chúng ta bối rối, phản ứng phổ biến nhất là đánh giá nó qua lăng kính văn hóa của chính chúng ta.)Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án D
Lỗi sai về cách dùng từ
Tạm dịch: Bài khảo sát cho thấy thế hệ trẻ ngày nay nhìn chung có mối quan hệ rất tốt với cha mẹ của chúng và biết trân trọng cách mà chúng đang được nuôi nấng.
Theo quy tắc:
Động từ RISE là một nội động từ (động từ không có tân ngữ theo sau) mang nghĩa phát triển, tăng lên, tiến triển → không có dạng bị động của ‘rise’
=> Đáp án là D ( being risen → being raised)
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Get along well with sb: có mối quan hệ tốt với aiCâu 2
A. precious grand ancient wooden
B. wooden grand ancient precious
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về trật tự các tính từ trong câu
Theo quy tắc, trật tự các tính từ được quy định theo thứ tự như sau: Opinion – Size – Age – Shape – Color – Origin – Material – Purpose
Ta có:
Precious /ˈpreʃ.əs/ (a): đắt, quý giá → tính từ chỉ quan điểm → Opinion
Grand /ɡrænd/ (a): rất lớn, to → tính từ chỉ kích thước → Size
Ancient /ˈeɪn.ʃənt/ (a): cổ xưa, cổ → tính từ chỉ độ tuổi → Age
Wooden /ˈwʊd.ən/ (a): làm bằng gỗ → tính từ chỉ chất liệu → Material
Tạm dịch: Khi cha mẹ tôi đi du lịch đến Singapore, họ đã mua cho tôi một chiếc đàn piano cổ rất to làm bằng gỗ đắt tiền vào ngày sinh nhật của tôi.
=> Đáp án là A
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Buy sb sth: mua cho ai cái gìCâu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. As a matter of fact, I don't mind it at all.
B. I do. I've been excited about it now.
C. However. My parents and I are going to take
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. I suggest you play games before finishing these exercise.
B. I suggest these exercises finish before we play games.
C. Let's play games before having these exercises finished.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. denied responsibilities
B. shifted the responsibility for something to someone else
C. made someone responsible for a problem that you should deal with
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.