khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/06/2022 1,083 Lưu

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

"Don't forget to do your homework", the teacher told us.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

A. The teacher told us do not forget to do our homework.

Chọn đáp án C

"Đừng quên làm bài tập về nhà của các em", giáo viên đã bảo với chúng ta.

- A, B sai cấu trúc (tell sb not to do sth: bảo ai làm gì)

D. sai nghĩa (Giáo viên nhắc nhở chúng tôi không quên làm bài tập của các em.)

Cấu trúc: remind sb to do sth (nhắc nhở ai làm gì)

Reported speech with infinitives:

Form 1: S + V + O + (not) + to V...

Các động từ thường gặp trong dạng này là ask; tell; order (ra lệnh); invite (mời); beg (cầu xin); urge (hối thúc); encourage (khuyến khích); advise (khuyên); warn (cảnh báo); remind (nhắc nhở), command (ra lệnh), entreat (nài xin), expect (mong đợi), forbid (ngăn cấm), invite (mời), instruct (hướng dẫn), persuade (thuyết phục), recommend (khuyên), request (yêu cầu)

E.g: "Don’t forget to get up early.", my mother said.

My mother reminded me to get up early. (Mẹ tôi nhắc nhở tôi thức dậy sớm.)

Form 2: S + V + to V...

Các động từ thường gặp trong dạng này là promise (hứa); threaten (đe dọa); agree (đồng ý); offer (đề nghị giúp ai); refuse (từ chối); propose (có ý định), volunteer (tình nguyện), hope (hi vọng), demand (yêu cầu), guarantee (bảo đảm), swear/ vow (thề nguyền),...

E.g: "I will kill you if you call the police.", the man said.

The man threatened to kill me if I called the police. (Người đàn ông đe dọa sẽ giết tôi nếu tôi báo cảnh sát.)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

A. rob

Chọn đáp án B

- steal (v): ăn cắp, ăn trộm

+ steal sth (from sb/ sth): lấy trộm cái gì của ai/ cái gì

E.g: He stole my watch.

- rob (v): cướp, cướp đoạt, lấy trộm

+ rob sb/ sth (of sth): cướp đoạt của ai/ cái gì (của cái gì)

E.g: Men robbed the bank.

-thief (n): tên trộm

- kidnap (v): bắt cóc (thường để tống tiền)

"Anh ta đã cố gắng lấy trộm bức tranh từ phòng trưng bày nhưng đã bị bắt."

Lời giải

Đáp án:

A. not using

Chọn đáp án D

Cấu trúc: would sooner sb did (did not do) sth: muốn/ thích ai đó (không) làm gì

"Tôi mong muốn bạn không sử dụng điện thoại cơ quan cho mục đích cá nhân.”

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP