If an undergraduate student uses the number 520 to register a accounting course, what number would a graduate student probably use to register for the same course?
A. Accounting 620
B. Accounting 820
C. Accounting 520
D. Accounting 720
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn đáp án D
- Nếu một sinh viên đại học sử dụng số 520 để đăng ký một khóa học kế toán, sinh viên tốt nghiệp có thể sử dụng con số nào để đăng ký các khóa học tương tự?
Thông tin trong bài: "Courses designed for students seeking a professional degree carry a 500 number for undergraduate students and a 700 number for graduate students." (Các khóa học được thiết kế cho sinh viên tìm kiếm bằng cấp chuyên nghiệp mang số 500 cho sinh viên đại học và 700 cho sinh viên sau đại học.)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 500 Bài tập tổng ôn Địa Lí (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Sổ tay khối A00 môn Toán, Lí, Hóa (chương trình mới) ( 60.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. few
B. a few
C. little
D. a little
Lời giải
Chọn đáp án C
- few + N–plural: rất ít, hầu như không có
- little + N-uncountable: rất ít, hầu như không có
- a few + N-plural: một vài
- a little + N-uncountable: một ít, một vài
“Có rất ít nước trong giếng, không đủ cho mọi người trong làng.”
Câu 2
A. pull up her socks
B. work miracles
C. take the trouble
D. keep her hand in
Lời giải
Chọn đáp án A
- pull up one’s socks: để khuyến khích ai đó cần cố gắng hơn nữa để đạt đến những thành công; phải cải thiện cách cư xử hay cách làm một việc gì đó
E.g: You’ll have to pull your socks up if you want a promotion next year. (Bạn sẽ phải cố gắng hơn nữa nếu bạn muốn thăng tiến trong năm tới.)
- work/ perform miracles: đạt được kết quảrất tốt, tạo kết quảkỳ diệu
E.g: Her exercise programme has worked miracles for her.
- take the trouble to do sth: chịu khó làm việc gì/không ngại khó khăn để làm việc gì
E.g: She didn’t even take the trouble to find out how to spell my name.
- keep one’s hand in: to practise a skill often enough so that you do not lose the skill: luyện tập một kĩ năng đủ để bạn không mất/ mai một kĩ năng đó.
E.g: I do a bit of teaching now and then just to keep my hand in.
“Cô ấy sẽ phải cố gắng nhiều nếu cô ấy muốn vượt qua kì thi.”
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. deal with
B. come back
C. live on
D. pass down
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. My car is as expensive as hers.
B. My car isn’t as expensive as hers.
C. My car isn’t as expensive as hers car.
D. My car is more expensive than hers.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. had spent - travelled
B. has spent - travelled
C. had spent - were travelling
D. spent - had travelled
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.