khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/07/2022 11,776 Lưu

Trong phương pháp phân tích nhiệt, một chất rắn khối lượng m1 được gia nhiệt, thu được chất rắn mới khối lượng m2 và chất khí hoặc hơi. Giản đồ phân tích nhiệt hình dưới cho biết sự biến đối khối lượng của canxi oxalat ngậm nước CaC2O4.H2O trong môi trường khí trơ theo nhiệt độ:

Nhiệt độ

226°C

420°C

840°C

Lượng m2 còn lại so với m1

87,7%

68,5%

38,4%

Cho các phương trình hóa học (theo đúng tỷ lệ mol) ứng với ba giai đoạn phân ứng có kèm theo thay đổi khối lượng của các chất rắn như sau:

(1) CaC2O4.H2O (t°) → R1 + K1

(2) R1 (t°) → R2 + K2

(3) R2 (t°) → R3 + K3

Ký hiệu R cho các chất rắn, K cho các chất khí hoặc hơi.

Media VietJack

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

A. K2 là oxit axit.                                                      

B. R2 không tan trong axit.

C. R3 tan trong nước tạo môi trường trung tính.         

D. K3 là chất khí nặng hơn không khí.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Tự chọn 1 mol CaC2O4.H2O (146 gam). Khi đó các chất rắn hoặc khí đều có số mol là 1. mK1 = 146 – 146.87,7% ≈ 18

→ MK1 = 18 → K1 là H2O → R1 là CaC2O4 ; mK1 + mK2 = 146 – 146.68,5% = 46

→ mK2 = 28 → MK2 = 28

→ K2 là CO → R2 là CaCO3

mK1 + mK2 + mK3 = 146 – 146.38,4% = 90

→ mK3 = 44 → MK3 = 44

→ K3 là CO2 → R3 là CaO

→ D đúng

Các phản ứng khi nung:

CaC2O4.H2O→226°C  CaC2O4 + H2O.

CaC2O4  →420°CCaCO3 + CO.

CaCO3  →840°CCaO + C

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. C6H12O6.                              

B. C6H14O6.                              

C. C12H22O11.                            

D. (C6H10O5)n.

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Công thức phân tử của tinh bột là (C6H10O5)n.

Câu 2

A. 70%.                                    

B. 50%.                                    

C. 60%.                                    

D. 80%.

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Saccarozơ → (Glucozơ + Fructozơ) → 4Ag

 0,1……………………………………….0,4

→ H = 0,1.34268,4 .100 = 50%.

Câu 3

A. 560.                                     

B. 600.                                     

C. 506.                                     

D. 460.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 886.                                     

B. 884.                                     

C. 860.                                     

D. 862.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Saccarozơ.                           

B. Glucozơ.                              

C. Tinh bột.                              

D. Fructozơ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 4.                                         

B. 3.                                         

C. 5.                                         

D. 2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP