Danh sách câu hỏi tự luận ( Có 587,415 câu hỏi trên 11,749 trang )

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Những thắng lợi của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc là một bằng chứng cụ thể cho thấy, với những đổi mới, cải cách nghiêm túc cả trong quan niệm và điều hành thực tiễn, chủ nghĩa xã hội vẫn tỏ ra đầy sức sống, không như những nhận định của nhiều học giả phương Tây. Đối với Việt Nam, điều này không chỉ củng cố thêm lòng tin của các tầng lớp nhân dân vào chủ nghĩa xã hội, mà còn có thể là những kinh nghiệm quý báu giúp chúng ta đi tiếp trên con đường đổi mới”. (Nguyễn Ngọc Mão (chủ biên), Lịch sử Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2000, Tập 15, Nxb Khoa học Xã hội, tr. 133) a. Đảng xác định đổi mới đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa là con đường phát triển tất yếu của cách mạng Việt Nam. b. Thành tựu của Trung Quốc trong công cuộc cải cách và mở cửa đã quyết định đến việc duy trì con đường xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. c. Việt Nam có thể rút ra những bài học quý báu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Trung Quốc để tiến hành công cuộc đổi mới. d. Hệ thống chủ nghĩa xã hội sẽ tồn tại vĩnh viễn và là tương lai phát triển chung của các nước trên thế giới.

Xem chi tiết 274 lượt xem 6 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cụ thể hóa chủ trương lớn của Đại hội Đảng lần thứ VI, Hội nghị BCH TƯ Đảng (khóa VI) vào tháng 3/1989 xác định, cần chuyển mạnh hoạt động đối ngoại sang phục vụ kinh tế, kết hợp ngoại giao chính trị với ngoại giao kinh tế. Đây là định hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nước. Với quan điểm đó, hoạt động đối ngoại của Việt Nam được triển khai theo phương châm “mở cửa”, khai thác tối đa vốn, công nghệ, kinh nghiệm, thị trường bên ngoài; đa dạng hóa các hoạt động kinh tế đối ngoại; đa dạng hóa thị trường trên cơ sở hợp tác toàn diện với Liên Xô, các nước XHCN khác; tăng cường hợp tác với các nước phát triển và đang phát triển, các tổ chức quốc tế; các công ty và tập đoàn nước ngoài cho sự phát triển đất nước”. (Nguyễn Ngọc Mão (chủ biên), Lịch sử Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2000, Tập 15, Nxb Khoa học Xã hội, tr.78 - 79) a. Hợp tác với Liên Xô và các nước XHCN vẫn là ưu tiên trong chủ trương đối ngoại của Đảng. b. Đối ngoại phải đổi mới trước tiên để phục vụ cho việc phát triển kinh tế và chính trị trong nước. c. Kết hợp giữa các lĩnh vực đối ngoại - kinh tế - chính trị là chủ trương lâu dài của Đảng trong đổi mới. d. Đảng đề ra chủ trương mở rộng quan hệ với nhiều đối tác ngoài những đối tác truyền thống.

Xem chi tiết 413 lượt xem 6 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Yêu cầu cấp bách về lương thực - thực phẩm, về nguyên liệu sản xuất hàng tiêu dùng, về hàng xuất khẩu quyết định vị trí hàng đầu của nông nghiệp. Phải đưa nông nghiệp tiến một bước theo hướng sản xuất lớn, nhằm yêu cầu chủ yếu là tăng nhanh khối lượng và tỷ suất hàng hóa nông sản. Nông nghiệp phải được ưu tiên đáp ứng nhu cầu về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, về vật tư, về lao động kỹ thuật; những nguồn đầu tư ấy phải được sử dụng có hiệu quả. Đầu tư cho nông nghiệp phải đồng bộ từ sản xuất đến chế biến, vận chuyển, bảo quản để có nhiều sản phẩm cuối cùng”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), Nxb Chính trị Quốc gia, 2005, tr.49) a. Hàng tiêu dùng là một chương trình lớn, vừa giải quyết nhu cầu trước mắt, vừa giải quyết nhu cầu lâu dài của Việt Nam. b. Đoạn tư liệu thể hiện sự điều chỉnh lớn của Đảng từ ưu tiên công nghiệp nặng sang lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu. c. Đảng đã nhấn mạnh việc cần làm để thực hiện cho được mục tiêu của hai chương trình kinh tế trước khi bắt đầu đổi mới. d. Chủ trương đúng đắn của Đảng về phát triển nông nghiệp đã khắc phục tình trạng thiếu ăn từ đó đồng thời có tích lũy và xuất khẩu.

Xem chi tiết 319 lượt xem 6 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại. Bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế, bình đẳng, hợp tác, cùng có lợi. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng; Việt Nam là bạn, là đối tác tin cậy và là thành viên tích cực, có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb Chính trị Quốc gia sự thật, 2001, tr.161-162) a. Chủ trương đối ngoại của Việt Nam được xây dựng nhất quán với đường lối chung của Liên hợp quốc và các nước lớn. b. Đoạn tư liệu thể hiện tư duy và tầm nhìn mới của Đảng trong việc tạo dựng các mối quan hệ tốt đẹp với cộng đồng quốc tế. c. Nhân tố chủ quan hội tụ cùng nhân tố khách quan sẽ tạo thuận lợi cho sự hội nhập quốc tế sâu rộng của Việt Nam. d. Mặt trận ngoại giao đóng vai trò quan trọng, đi trước mở đường cho những đổi mới về kinh tế - xã hội của Việt Nam.

Xem chi tiết 590 lượt xem 6 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế. Các thành phần kinh tế hoạt động theo pháp luật đều là bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế, bình đẳng trước pháp luật cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh. Trong đó, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác không ngừng được củng cố và phát triển; kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội”. (Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về Chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, 2024, tr.24)a. Kinh tế tư nhân được giải phóng, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển mạnh mẽ trong quá trình đổi mới. b. Đoạn tư liệu đã phản ánh nhận thức mới đã khắc phục hạn chế của chủ trương cho đảng viên làm kinh tế tư nhân trước đó. c. Kinh tế nhà nước được ưu tiên đặc biệt, luôn giữ vai trò chủ đạo và định hướng cho các thành phần kinh tế khác. d. Hình thức sở hữu riêng được đề cao hơn hình thức sở hữu chung vì phát triển năng động và hiệu quả hơn.

Xem chi tiết 338 lượt xem 6 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Xã hội XHCN mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới”. (Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triển năm 2011 được thông qua tại Đại hội XI) a. Đoạn tư liệu phản ánh thành quả của đổi mới nhận thức lý luận về CNXH trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. b. Những đặc trưng của CNXH được nêu ra phù hợp với thực tiễn của các nước XHCN trong điều kiện hiện nay. c. Các đặc trưng đều hướng đến con người, coi sự phát triển con người là mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội. d. Các đặc trưng của CNXH tạo thành một hệ thống bao quát các lĩnh vực của đời sống xã hội, có quan hệ biện chứng với nhau.

Xem chi tiết 389 lượt xem 6 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chúng ta cần một xã hội mà trong đó sự phát triển là thực sự vì con người, chứ không phải vì lợi nhuận mà bóc lột và chà đạp lên phẩm giá con người. Chúng ta cần sự phát triển về kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, chứ không phải gia tăng khoảng cách giàu nghèo và bất bình đẳng xã hội. Chúng ta cần một xã hội nhân ái, đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, hướng tới các giá trị tiến bộ, nhân văn, chứ không phải cạnh tranh bất công, “cá lớn nuốt cá bé”, vì lợi ích vị kỷ của một số ít cá nhân và các phe nhóm”. (Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về Chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, 2024, tr.19)a. Đoạn tư liệu phản ánh mô hình CNXH mà Việt Nam lựa chọn và đang kiên định, kiên trì theo đuổi. b. Đoạn tư liệu phản ánh tính ưu việt và giá trị đích thực của chế độ XHCN khác với chế độ trước đó ở Việt Nam. c. Việt Nam đã đưa ra mô hình lý tưởng của CNXH mà sẽ xây dựng ở tương lai, sau khi hoàn thành xong thời kỳ quá độ. d. Đảng chủ trương phải tiến hành công cuộc đổi mới thành công, đất nước mới xóa bỏ hết các yếu tố tư bản chủ nghĩa.

Xem chi tiết 281 lượt xem 6 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong thời gian quan hệ giữa Campuchia và Việt Nam căng thẳng, một số người Campuchia đã sang lánh nạn chính trị ở Việt Nam. Phía Việt Nam xuất phát từ nhận thức coi người Campuchia sang Việt Nam “không phải để làm ăn bình thường, mà chính là biểu hiện ý chí bất hợp tác triệt để của nhân dân Campuchia đối với chính quyền phản động Campuchia và quyết tâm tìm con đường để đánh đổ chúng” nên các địa phương đã quan tâm, giúp đỡ họ ổn định đời sống (lương thực, nhà ở, thuốc men, đất và phương tiện sản xuất tự túc...). Những tỉnh có người Campuchia sang lánh nạn đều thành lập Ban chỉ đạo công tác người Campuchia, liên hệ chặt chẽ với Ban B.68 của Trung ương Đảng (Đoàn chuyên gia Việt Nam tại Campuchia) để kịp thời giải quyết vấn đề nảy sinh. Ngày 2/12/1979, Mặt trận đoàn kết Dân tộc cứu nước Campuchia được thành lập, do ông Heng Samrin làm Chủ tịch. Mặt trận đã kêu gọi Việt Nam giúp đỡ để đánh đổ ách thống trị của tập đoàn diệt chủng Pôn Pốt”. (Trần Đức Cường (chủ biên), Lịch sử Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1986, Tập 14, Nxb Khoa học Xã hội, tr.348) a. Đoạn tư liệu chứng tỏ hành động của Việt Nam là phù hợp pháp lý và đạo lý, vì nghĩa tình quốc tế cao cả. b. Đoạn tư liệu phản ánh những thiện chí của Đảng và Nhân dân Việt Nam đối với đất nước và nhân dân Campuchia. c. Mặt trận đoàn kết Campuchia đã trực tiếp đập tan cuộc hành quân xâm lược của lực lượng Pôn Pốt vào Việt Nam. d. Đoạn tư liệu đã vạch trần bản chất phản động của chế độ độc tài Pôn Pốt và thái độ bất hợp tác của nhân dân Campuchia với chúng.

Xem chi tiết 827 lượt xem 6 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc nếu xảy ra sau này sẽ diễn ra trong điều kiện lịch sử khác nhau, nhưng so với chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trước đây vẫn luôn có nét tương đồng: 1) Đều là chiến tranh chính nghĩa, tự vệ; 2) Diễn ra trong hoàn cảnh lấy nhỏ đánh lớn, mặc dù so sánh lực lượng cụ thể có thể khác nhau; 3) Điều kiện địa lý: vẫn diễn ra trên đất nước Việt Nam, một quốc gia nhỏ, dài và hẹp, phần lớn đất đai là rừng núi, có nhiều sông ngòi chia cắt, có đường bờ biển dài và khí hậu nhiệt đới. Chính vì thế, Đảng và nhân dân Việt Nam có thể kế thừa, vận dụng và phát triển kinh nghiệm về khởi nghĩa toàn dân, chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc; về tổ chức quân sự, xây dựng lực lượng...” (Vũ Quang Hiển, Đường lối quân sự của Đảng - Lịch sử hình thành, phát triển và nội dung cơ bản, Nxb Chính trị Quốc gia sự thật, 2019, tr. 202) a. Việt Nam luôn phải cảnh giác với âm mưu của các thế lực chống phá cách mạng nên đường lối quân sự của Đảng là xuyên suốt. b. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của Việt Nam thuận lợi để phát triển chiến tranh chính quy, phân định rõ chiến tuyến hai bên. c. Quá trình Đảng lãnh đạo chiến tranh giai đoạn 1945 - 1975 còn nguyên giá trị cho quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong hoàn cảnh mới. d. Muốn đánh thắng những kẻ thù có tiềm lực hơn hẳn phải nghiên cứu và thay đổi hình thức chiến tranh cho phù hợp với giai đoạn hiện nay.

Xem chi tiết 884 lượt xem 6 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tin vào dân, dựa vào dân, Đảng đã kiên quyết phát động, tổ chức và không ngừng mở rộng khối đoàn kết toàn dân, dựa vào sức mạnh toàn dân đoàn kết để đẩy mạnh kháng chiến, vượt qua mọi khó khăn, thử thách. Không chỉ có quân đội, không chỉ có các lực lượng vũ trang đánh giặc, mà toàn dân Việt Nam, không phân biệt già trẻ, gái trai, dân tộc, tôn giáo, đảng phái... đều đánh giặc. Mọi người đều có thể trở thành người kháng chiến, hoặc trực tiếp cầm súng chiến đấu, tham gia cứu nước tùy theo khả năng của mình. Không chỉ chiến trường mới là trận tuyến chiến đấu, mà trong toàn quốc, ở các địa phương, mỗi bản làng, thôn xã, mỗi khu phố, nhà máy đều có thể trở thành một “pháo đài”, một mặt trận kháng chiến”. (Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 - 1975: Thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị Quốc gia, 2000, tr.212) a. Đoạn tư liệu phản ánh cơ sở để Đảng đề ra bài học về củng cố và tăng cường khối  đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh công - nông. b. Khối đoàn kết toàn dân là sức mạnh có tổ chức, góp phần tạo nên những thắng lợi quan trọng của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc. c. Đoạn trích phản ánh bài học về giữ vững và không ngừng nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng - nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam. d. Nhân dân giữ vai trò trực tiếp hoặc gián tiếp trong các cuộc đấu tranh với kẻ thù là một đặc điểm của chiến tranh cách mạng ở Việt Nam.

Xem chi tiết 691 lượt xem 6 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thống nhất tư tưởng, nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng đặc biệt của biển đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân. Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hoà bình, ổn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam”. (Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018, Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045). a. Nội dung đoạn tư liệu khẳng định vị trí, tầm quan trọng trong phát triển kinh tế biển đối với sự phát triển của đất nước. b. Nghị quyết nhấn mạnh Việt Nam đã trở thành một cường quốc biển trong khu vực Đông Nam Á. c. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và sự vào cuộc của nhân dân sẽ thực hiện hiệu quả chiến lược phát triển kinh tế biển. d. Biển Đông thuộc chủ quyền của các nước ASEAN nên phát triển kinh tế biển sẽ củng cố hòa bình, an ninh khu vực.

Xem chi tiết 589 lượt xem 6 tháng trước

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Thế kỷ XXI được coi là thế kỷ của đại dương, trong đó các quốc gia có biển đều quan tâm đến biển và coi trọng xây dựng chính sách, chiến lược biển. Thực tiễn các nước trên thế giới cho thấy, nhiều nước đã xây dựng và thực thi chiến lược kinh tế biển nhằm khai thác và quản lý các nguồn lực từ biển. Khu vực Biển Đông, trong đó có các vùng biển của Việt Nam, có vị trí địa - kinh tế và địa - chính trị hết sức quan trọng trong thế trận kinh tế và bàn cờ chính trị của nhiều cường quốc trên thế giới và các quốc gia khu vực”. (Hoàng Duy, Hợp tác quốc tế về phát triển kinh tế biển - động lực cho phát triển các tỉnh duyên hải miền Trung, 2022, Tạp chí Cộng sản) a. Chỉ có các quốc gia có chủ quyền ở Biển Đông mới chú trọng xây dựng các chính sách, chiến lược phát triển và bảo vệ biển. b. Đối với Việt Nam, Biển Đông có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử, hiện tại và tương lai. c. Các nguồn lợi khổng lồ từ Biển Đông dẫn đến những cuộc chiến tranh giành ảnh hưởng giữa các cường quốc lớn trong thế kỷ XXI. d. Các nước ASEAN đã hoạch định chiến lược kiểm soát đại dương hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn đối với không gian sống của khu vực.

Xem chi tiết 216 lượt xem 6 tháng trước