khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

01/04/2023 1,891 Lưu

Ở người, xét tính trạng chiều dài mi và dạng tóc, mỗi tính trạng đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định nằm trên NST thường, 2 gen phân li độc lập và các alen trội là trội hoàn toàn. Một người đàn ông tên T có lông mi dài, tóc thẳng; có em trai lông mi ngắn, tóc xoăn; T kết hôn với H, H cũng có em trai lông mi ngắn, tóc xoăn. Cặp vợ chồng T và H sinh con trai tên Đ. Lớn lên Đ kết hôn với K, K có em trai lông mi dài, tóc thẳng và em gái lông mi ngắn, tóc xoăn. Cho biết H, Đ, K và bố, mẹ của T, H, K đều có lông mi dài, tóc xoăn. Theo lí thuyết, xác suất sinh con đầu lòng là con trai lông mi dài, tóc thẳng của cặp vợ chồng Đ và K là

A. 11/72.
B. 11/144.  
C. 11/12.  
D. 1/6.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ thông tin trên ta có sơ đồ phả hệ sau:

Ở người, xét tính trạng chiều dài mi và dạng tóc, mỗi tính trạng đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định nằm trên NST thường, 2 gen phân li độc (ảnh 1)


Bố mẹ mi dài, tóc xoăn sinh con mi ngắn, tóc thẳng à Mi dài là trội hoàn toàn so với mi ngắn; tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tóc thẳng. Quy ước: A: mi dài> a : mi ngắn; B: tóc xoăn > b: tóc thẳng.

* Tính trạng chiều dài mi: T và H đều mi ngắn nhưng có em trai mi ngắn và bố mẹ mi dài

à T, H đều có tỉ lệ kiểu gen là 1/3 AA + 2/3 Aa.

P. (T) 1/3 AA + 2/3 Aa x (H) 1/3 AA + 2/3 Aa

G        2/3 A + 1/3 a                    2/3 A + 1/3 a

F        4/9 AA + 4/9 Aa + 1/9 aa

       à Đ mi dài có tỉ lệ kiểu gen là ½ AA + ½ Aa

 - K có mi dài nhưng có em gái mi ngắn và bố mẹ mi dài à K có tỉ lệ kiểu gen là 1/3 AA + 2/3 Aa

à P (Đ) ½ AA + ½ Aa x (K) 1/3 AA + 2/3 Aa

   Xác suất sinh con mi dài A- = 1 – aa = 1 – ½ x 2/3 x ¼ = 11/12

* Tính trạng dạng tóc: Đ có bố tóc thẳng à Kiểu gen Đ là Bb.

- K tóc xoăn nhưng có em trai tóc thẳng và bố mẹ tóc xoăn à K có tỉ lệ kiểu gen là 1/3 BB + 2/3 Bb.

- P. (Đ) Bb x (K) 1/3 BB + 2/3 Bb

   Xác suất sinh con tóc thẳng bb = ½ x 1/3 = 1/6.

à Xác suất sinh con trai mi dài, tóc xoăn = ½ x 11/12 x 1/6 = 11/144.

 

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi tỉ lệ các kiểu gen của P: xABAbDd + y ABabDd + z ABabdd = 1.

- Ở F1 có aabbdd = 0,1 à y × 1/16 + z × ¼ = 0,1 (1).

Và D = 0,35 à d = 0,65 à (x + y)/2 = 0,35 à x + y = 0,7 (2)

à z = 1 – 0,7 = 0,3 (3)

Từ (1), (2), (3) à x = 0,3; y = 0,4, z = 0,3.

à Cấu trúc di truyền của quần thể: P: 0,3ABAbDd + 0,4 ABabDd + 0,3 ABabdd = 1.

P: 0,3 (ABAbx ABAb)(Dd x Dd) + 0,4 (ABab x ABab) ( Dd x Dd) + 0,3 (ABab x ABab ) (dd x dd)

I. Sai vì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen ở F1 là 0,3 x ½ x ½ + 0,4 x ½ x ½ + 0,3 x ½ x 1 = 0,325.

II. Sai vì tần số các alen B, b lần lượt là 0,5; 0,5 (tần số này duy trì không đổi đến đời F4).

III. Đúng vì Ở F2, kiểu gen mang 3 cặp gen dị hợp là 15,21%.

-    0,4 x 1/2 2 x 1/22 = 2,5%.

IV. Đúng vì AABBDD = 0,3 x ¼ x ¼ + 0,4 x ¼ x ¼ = 0,04375 = 7/160.

A-B-D- = 0,3 x ¾ x ¾ + 0,4 x ¾ x ¾ = 63/160

à xác suất kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội là 7/160 : 63/160 = 1/9.

Câu 2

A. Các kiểu gen đều có mức phản ứng giống nhau.  
B. Mức độ mềm dẻo kiểu hình phụ thuộc vào kiểu gen.
C. Thường biến không di truyền được.           
D. Mức phản ứng di truyền được.

Lời giải

Chọn đáp án A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) thường làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
B. Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể không di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
C. Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài đó.
D. Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) thường hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 5’TGX XAA TTX GGX 3’.
B. 5’TGX XAT TTX GGX 3’.   
C.   5’TGX XTT ATX GGX 3’.    
D. 5’GXX GAA ATG GXA 3’

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP