khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/05/2023 6,005 Lưu

Một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Tần

số alen B của 4 quần thể được biểu diễn qua biểu đồ hình bên. Biết các quần thể đã cân bằng di truyền. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Media VietJack

I. Quần thể 2 có tần số kiểu gen dị hợp cao nhất.

II. Tỉ lệ cây hoa đỏ của quần thể 4 là 32%.

III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở quần thể 3 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa đỏ F1 là 5/49.

IV. Các quần thể này có sự khác nhau về cấu trúc di truyền.

A. 3
B. 4
C. 1
D. 2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về quy luật di truyền quần thể để giải bài tập.

Cách giải:

Quần thể 1: B = 0,3; b = 0,7

Quần thể 2: B = b = 0,5

Quần thể 3: B = 0,6; b = 0,4

Quần thể 4: B = 0,2; b = 0,8

I đúng. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở quần thể 2 cao nhất (Bb = 0,5).

Tỉ lệ kiểu gen Bb ở quần thể 1 = 0,42

Tỉ lệ kiểu gen Bb ở quần thể 3 = 0,48

Tỉ lệ kiểu gen Bb ở quần thể 4 = 0,32

II sai. Tỉ lệ cây hoa đỏ ở quần thể 3 là cao nhất (0,84)

Tỉ lệ cây hoa đỏ ở quần thể 1: B- = 1 - bb = 0,51

Tỉ lệ cây hoa đỏ ở quần thể 2: B- = 1 - bb = 0,75

Tỉ lệ cây hoa đỏ ở quần thể 4: B- = 1 - bb = 0,36

III sai. Cây hoa đỏ ở quần thể 3 có tỉ lệ: 3/7 BB : 4/7 Bb

P: (3/7 BB : 4/7 Bb) \( \times \) (3/7 BB : 4/7 Bb)

→ Tỉ lệ cây hoa đỏ F1 là: 1 - bb = 1 - 2/7 \( \times \) 2/7 = 45/49.

IV đúng. Các quần thể này khác nhau về cấu trúc di truyền do tần số alen khác nhau.

Chọn D.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay
Leo Chang

Leo Chang

Muốn hỏi câu này ai giúp e vs

Ảnh đính kèm

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Dạng đột biến này giúp nhà chọn giống loại bỏ gen không mong muốn.
B. Hình vẽ mô tả dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
C. Dạng đột biến này không làm thay đổi trình tự gen trên nhiễm sắc thể.
D. Dạng đột biến này làm dẫn đến lặp gen tạo điều kiện cho đột biến gen.

Lời giải

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về đặc điểm và vai trò của các đột biến cấu trúc NST.

Cách giải:

Quan sát thứ tự các gen trên NST, ta thấy hình vẽ mô tả đột biến đảo đoạn NST → Chọn đáp án B.

A sai, vì đột biến mất đoạn giúp nhà chọn giống loại bỏ gen mong muốn.

C sai, vì dạng đột biến đảo đoạn làm thay đổi trình tự gen trên NST.

D sai, vì đột biến đảo đoạn chỉ làm thay đổi trình tự gen và không làm lặp gen.

Chọn B.

Lời giải

Phương pháp:

Trong bộ NST lưỡng bội của loài, cặp NST giới tính chỉ tồn tại 1 cặp và quy định tính trạng liên quan đến giới tính của cơ thể.

Ở ruồi giấm, thú và người, cặp NST giới tính ở đực là XY, ở cái là XX.

Ở gia cầm, bướm, chim, cặp NST giới tính ở đực là XX; ở cái là XY.

Ở châu chấu, cặp NST giới tính ở đực là XO, ở cái là XX.

Cách giải:

Ở gà, giới cái mang cặp NST giới tính là XY.

Chọn B.

Câu 3

A. Ngà voi và sừng tê giác.
B. Vòi voi và vòi bạch tuộc.
C. Đuôi cá mập và đuôi cá voi.
D. Cánh dơi và vây cá voi.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Thể đột biến B hình thành giao tử chứa n NST với xác suất 25%.
B. Thể đột biến A có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.
C. Thể đột biến B có thể được hình thành qua nguyên phân.
D. Thể đột biến C và D chỉ được hình thành do rối loạn phân bào của một bên bố hoặc mẹ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Enzim phiên mã tương tác với vùng khởi động.
B. Tổng hợp các loại ARN cần thiết.
C. Phân giải các loại prôtêin không cần thiết sau khi phiên mã.
D. Lặp lại nhiều lần các gen tổng hợp loại prôtêin mà tế bào có nhu cầu lớn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP