Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng \(25{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\) một đầu được gắn với hòn bi nhỏ có khối lượng \(100{\rm{\;g}}\). Tại thời điểm \({\rm{t}} = 0\), thả cho con lắc rơi tự do sao cho trục của lò xo luôn nằm theo phương thẳng đứng và vật nặng ở phía dưới lò xo. Đến thời điểm \({{\rm{t}}_1} = 0,02\sqrt {30} \) (s) thì đầu trên của lò xo bị giữ lại đột ngột. Sau đó vật dao động điều hòa. Lấy \({\rm{g}}\) \( = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Tại thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_1} + 0,1{\rm{\;}}\left( {\rm{s}} \right)\) tốc độ của hòn bi gần giá trị nào sau đây?
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng \(25{\rm{\;N}}/{\rm{m}}\) một đầu được gắn với hòn bi nhỏ có khối lượng \(100{\rm{\;g}}\). Tại thời điểm \({\rm{t}} = 0\), thả cho con lắc rơi tự do sao cho trục của lò xo luôn nằm theo phương thẳng đứng và vật nặng ở phía dưới lò xo. Đến thời điểm \({{\rm{t}}_1} = 0,02\sqrt {30} \) (s) thì đầu trên của lò xo bị giữ lại đột ngột. Sau đó vật dao động điều hòa. Lấy \({\rm{g}}\) \( = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Tại thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_1} + 0,1{\rm{\;}}\left( {\rm{s}} \right)\) tốc độ của hòn bi gần giá trị nào sau đây?
Câu hỏi trong đề: (2023) Đề thi thử Vật Lí Vĩnh Linh - Quảng Trị có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
\(\Delta {l_0} = \frac{{mg}}{k} = \frac{{0,1.10}}{{25}} = 0,04m = 4cm\) và \(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{25}}{{0,1}}} \approx 5\pi \) (rad/s)
\(\alpha = \omega \Delta t = 5\pi .0,1 = 0,5\pi \to \)vuông pha \( \Rightarrow v = \omega \Delta {l_0} = 5\pi .4 = 20\pi \approx 62,8cm/s\). Chọn D
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
B. Ta giảm độ tự cảm \({\rm{L}}\) còn \({\rm{L}}/2\).
D. Ta giảm độ tự cảm \({\rm{L}}\) còn \({\rm{L}}/4\).
Lời giải
\(f = \frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }} \uparrow 4 \Rightarrow \)giảm tích \(LC\) đi 16 lần. Chọn A
Câu 2
D. \(4927,8{\rm{\;g}}\)
Lời giải
\[\frac{{{n_{{\alpha _1}}}}}{{{n_{{\alpha _3}}}}} = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - \Delta t}}{T}}}}}{{1 - {2^{\frac{{ - {t_3}}}{T}}}}} \Rightarrow \frac{{3,9/22,4}}{{{n_{{\alpha _3}}}}} = \frac{{1 - {2^{\frac{{ - 2}}{4}}}}}{{1 - {2^{ - 5}}}} \Rightarrow {n_{{\alpha _3}}} \approx 0,576mol \to {m_{{\alpha _3}}} = {n_{{\alpha _3}}}.{M_\alpha } \approx 0,576.4 \approx 2,3g\]
\({m_3} = {m_{01}} - {m_{{\alpha _3}}} = 4927,8 - 2,3 = 4925,5g\). Chọn C
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \({{\rm{n}}_1} < {{\rm{n}}_2}\) và góc tới lớn hơn góc khúc xạ.
B. \({{\rm{n}}_1} > {{\rm{n}}_2}\) và góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
C. \({{\rm{n}}_1} < {{\rm{n}}_2}\) và góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
D. \({{\rm{n}}_1} > {{\rm{n}}_2}\) và góc tới lớn hơn góc khúc xạ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
D. \({\rm{P}} = {{\rm{I}}^2}{\rm{R}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.