Câu hỏi:

12/03/2026 10,776 Lưu

Saving the planet is very much in vogue. It’s also in Harper’s Bazaar, Elle and Mademoiselle. It’s the message on fashion runways, in marketing strategies, in jewelry and accessory designs, on shopping bags and totes, in advertisements and on price tags.

A naked fashion model wearing a hat of birch branches and lichen, as shown in Vogue this month, may not be everyone’s idea of environmental awareness. But the pervasiveness of ecological themes in the images and marketing of fashion is undeniable. It is also somewhat paradoxical. The fashion industry, whose driving philosophy involves encouraging consumers to discard the old and embrace the new, is now trying to push itself to the forefront of efforts to conserve and preserve.

The environmental theme in fashion began as wispy touches and graphic exhortations in designer collections, not as some well-thought-out strategy of “green” marketing in which the environmental advantages of a product become part of the sales approach. Tendrils of ivy dangled from the ceiling at a Paris fashion show; a carpet of grass covered a runway in New York; models marched along in T-shirts or carrying signs all bearing slogans like “Clean Up or Die,” “Save the Sphere,” and “Environmental Protection Agents”.

The environmental spin on fashion has now moved into the mass market, where ‘’clothes with conscience’‘ make an extra tug at the buyer’s self-image. Bonjour, a jeans and sportswear company based in New York, has embarked on a program to ’‘change the individual’s outlook toward saving the environment’’ through educational tags. This summer, the first wave of what Bonjour executives said would be 50 million fashion items a year are to arrive in stores carrying tags with environmental tips from how to save water to how to reduce pollutants.

Whether these tributes to nature will benefit the environment or even raise environmental awareness, with concomitant changes in individual behavior, is not clear. There is some skepticism. Professor Ewen says the new environmental symbolism should be viewed as part of an overall change in America’s economy, from one built on industrial production of hard goods to one based on “pure representation”. “Going back to fashion, the environment has become a commercial cliche separated from real concerns. What can be attached to this year’s fashion is merely the symbolism of environmental sanity.”

(Source: https://www.nytimes.com)

Which best serves as the title for the passage?

A. The green movement in the fashion world
B. The long-forgotten theme of the fashion industry.
C. Fashion and environment can never go hand in hand.
D. Going green is the new big thing.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Câu nào sau đây là thích hợp nhất để làm tiêu đề cho đoạn văn?
A. Phong trào xanh trong thế giới thời trang.
B. Chủ đề bị lãng quên từ lâu của ngành thời trang.
C. Thời trang và môi trường không bao giờ có thể đi đôi với nhau.
D. Sống thân thiện với môi trường là điều lớn lao mới.
Căn cứ vào thông tin đoạn đầu:
Saving the planet is very much in vogue. It’s also in Harper’s Bazaar, Elie and Mademoiselle. It’s the message on fashion runways, in marketing strategies, in jewelry and accessory designs, on shopping bags and totes, in advertisements and on price tags.

(Thông điệp cứu hành tinh xuất hiện ở thương hiệu Vogue. Nó cũng có ở các thương hiệu như Harper’s Bazaar, Elie và Mademoiselle. Nó là thông điệp trên sàn diễn thời trang, trong chiến lược tiếp thị, thiết kế trang sức và phụ kiện, trên túi mua sắm và túi xách, trong những quảng cáo và trên thẻ giá.)
Như vậy, đoạn văn đang nói về thông điệp cứu hành tinh trong thế giới thời trang.

Dịch bài đọc

Cứu lấy hành tinh đang rất thịnh hành. Nó cũng xuất hiện trên Harper’s Bazaar, Elle và Mademoiselle. Đó là thông điệp trên sàn diễn thời trang, trong các chiến lược tiếp thị, trong thiết kế trang sức và phụ kiện, trên túi mua sắm và túi tote, trong quảng cáo và trên nhãn giá.

Một người mẫu thời trang khỏa thân đội mũ làm từ cành bạch dương và địa y, như được thể hiện trên tạp chí Vogue tháng này, có thể không phải là ý tưởng của mọi người về nhận thức về môi trường. Nhưng sự phổ biến của các chủ đề sinh thái trong hình ảnh và hoạt động tiếp thị thời trang là không thể phủ nhận. Nó cũng có phần nghịch lý. Ngành công nghiệp thời trang, với triết lý thúc đẩy là khuyến khích người tiêu dùng từ bỏ cái cũ và đón nhận cái mới, hiện đang cố gắng đưa mình lên hàng đầu trong các nỗ lực bảo tồn và gìn giữ.

Chủ đề về môi trường trong thời trang bắt đầu bằng những nét chấm phá mỏng manh và lời khuyên đồ họa trong các bộ sưu tập của nhà thiết kế, chứ không phải là một chiến lược tiếp thị “xanh” được cân nhắc kỹ lưỡng, trong đó lợi thế về môi trường của sản phẩm trở thành một phần của phương pháp tiếp cận bán hàng. Những tua rua của cây thường xuân treo lủng lẳng trên trần nhà tại một buổi trình diễn thời trang ở Paris; một thảm cỏ phủ kín đường băng ở New York; các người mẫu diễu hành trong áo phông hoặc mang theo những tấm biển có khẩu hiệu như "Clean Up or Die", "Save the Sphere" và "Environmental Protection Agents".

Xu hướng thời trang vì môi trường hiện đã chuyển sang thị trường đại chúng, nơi mà "trang phục có lương tâm" tạo nên sức hút đặc biệt đối với hình ảnh bản thân của người mua. Bonjour, một công ty quần jean và đồ thể thao có trụ sở tại New York, đã bắt tay vào một chương trình nhằm "thay đổi quan điểm của cá nhân đối với việc bảo vệ môi trường" thông qua các thẻ giáo dục. Mùa hè năm nay, đợt đầu tiên trong số những gì mà các giám đốc điều hành của Bonjour cho biết sẽ là 50 triệu mặt hàng thời trang mỗi năm sẽ đến các cửa hàng với những thẻ có các mẹo về môi trường từ cách tiết kiệm nước đến cách giảm thiểu chất gây ô nhiễm.

Liệu những sự tôn vinh thiên nhiên này có mang lại lợi ích cho môi trường hay thậm chí nâng cao nhận thức về môi trường, cùng với những thay đổi đi kèm trong hành vi của cá nhân, vẫn chưa rõ ràng. Có một số sự hoài nghi. Giáo sư Ewen cho biết biểu tượng môi trường mới nên được xem như một phần của sự thay đổi toàn diện trong nền kinh tế Hoa Kỳ, từ nền kinh tế dựa trên sản xuất công nghiệp hàng hóa cứng sang nền kinh tế dựa trên “đại diện thuần túy”. “Quay trở lại thời trang, môi trường đã trở thành một câu sáo rỗng thương mại tách biệt với những mối quan tâm thực sự. Những gì có thể gắn liền với thời trang năm nay chỉ đơn thuần là biểu tượng của sự lành mạnh về môi trường”.

(Nguồn: https://www.nytimes.com)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word “paradoxical” in paragraph 2 is closest in meaning to _______.

A. inconsistent  
B. conflicting 
C. confusing    
D. zealous

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Từ " paradoxical " trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với .
A. không nhất quán
B. xung đột
C. gây nhầm lẫn
D. sốt sắng
Từ đồng nghĩa paradoxical (nghịch lý) = conflicting
But the pervasiveness of ecological themes in the images and marketing of fashion is undeniable. It is also somewhat paradoxical.

(Nhưng tính phổ biến của chủ đề sinh thái trong hình ảnh và tiếp thị của thời trang là không thể phủ nhận. Nó cũng có phần nghịch lý.)

Câu 3:

According to paragraph 2, why is the green effort of fashion world so much of an irony?

A. No one has ever imagined the harmonious future of fashion and environment.
B. Fast fashion’s main features are premeditated waste and disposability.
C. It is predicted that the green trend can only remain as a niche market.
D. The concept of ethical fashion was once rejected by the industry.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Theo đoạn 2, tại sao nỗ lực của thế giới thời trang “xanh” hoá lại là một điều vô cùng mỉa mai?
A. Chưa một ai tưởng tượng được về tương lai hoà hợp giữa thời trang và thời tiết.
B. Những đặc điểm chính của thời trang nhanh là sự lãng phí đã được dự tính từ trước và dễ dàng vứt bỏ sau khi sử dụng chỉ một thời gian ngắn.
C. Có thể dự đoán rằng xu hướng xanh chỉ có thể là một thị trường nhỏ.
D. Khái niệm về thời trang đạo đức từng bị bác bỏ bởi giới thời trang.
Căn cứ thông tin đoạn 2:
It is also somewhat paradoxical. The fashion industry, whose driving philosophy involves encouraging consumers to discard the old and embrace the new, is now trying to push itself to the forefront of efforts to conserve and preserve. 

(Điều này có chút mâu thuẫn. Ngành công nghiệp may mặc, nơi mà triết lý phát triển là khuyến khích người tiêu dùng thải đồ cũ và mua đồ mới, thì đang cố gắng đẩy mình ra nơi chiến tuyến của công cuộc bảo tồn và gìn giữ.)
=> Theo thông tin đó, ta hiểu rằng nỗ lực của thế giới thời trang “xanh” hoá lại là một điều vô cùng mỉa mai hay có chút gây mâu thuẫn, đó là bởi nơi mà công nghiệp may mặc lại cùng lúc vừa khuyến khích người tiêu dùng lãng phí quần áo (vứt hết đồ cũ để mua đồ mới); nhưng đồng thời cũng đang cố gắng để theo trào lưu là công cuộc bảo tồn và gìn giữ môi trường. 

=> Do đó, đáp án phù hợp nhất là B. Vì nó thể hiện được ý là có thể dự tính trước được xu thế của thời trang nhanh, đó là họ khuyến khích con người lãng phí hay dễ dàng vứt bỏ đồ quần áo sau khi mới sử dụng một thời gian ngắn nhưng đồng thời cũng hướng đến mục tiêu là “thời trang xanh”

=> và đó là hai mặt trái của vấn đề cùng tồn tại khiến cho nỗ lực về một thế giới “thời trang xanh” trở nên thật kỳ cục, mỉa mai và gây mâu thuẫn.

Câu 4:

The word “wispy” in paragraph 3 is closest in meaning to _______.

A. fine
B. small 
C. silvery 
D. flamboyant

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Từ “wispy” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với từ _______.
A. tinh tế

B. nhỏ
C. bạc

D. hào nhoáng
Từ đồng nghĩa: wispy (mỏng manh) = fine
Căn cứ thông tin đoạn 2:
The environmental theme in fashion began as wispy touches and graphic exhortations in designer collections, not as some well-thought-out strategy of “green” marketing in which the environmental advantages of a product become part of the sales approach.

(Đề tài về môi trường trong giới thời trang bắt đầu từ những chi tiết tinh tế và lời kêu gọi bằng hình ảnh nghệ thuật trong các bộ sưu tập nổi tiếng, không phải từ những chiến lược tiếp thị “xanh” được tính toán kỹ lưỡng, cái mà biến những lợi ích về mặt môi trường của sản phẩm thành một mánh lới bán hàng. )

Câu 5:

According to paragraph 4, what is the main focus of the current green fashion?

A. Attracting wider consumers through the promotion of self-concept.
B. The combination of aesthetics and sustainability.

C. Realistic strategy to deliver a positive message for the environment.

D. Raising global awareness of the environmental conservation.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Theo đoạn 4, đâu là trọng tâm của thời trang xanh hiện nay?
A. Thu hút nhiều người tiêu dùng hơn thông qua việc thúc đẩy việc tự khái niệm.
B. Sự kết hợp giữa tính thẩm mỹ và tính bền vững.
C. Chiến lược thực tế để cung cấp thông điệp tích cực về môi trường.
D. Nâng cao nhận thức chung của người dân toàn cầu về bảo vệ môi trường.
Căn cứ thông tin đoạn 4:
The environmental spin on fashion has now moved into the mass market, where “clothes with conscience” make an extra tug at the buyer’s self-image. Bonjour, a jeans and sportswear company based in New York, has embarked on a program to “change the individual’s outlook toward saving the environment” through educational tags. This summer, the first wave of what Bonjour executives said would be 50 million fashion items a year are to arrive in stores carrying tags with environmental tips from how to save water to how to reduce pollutants.

(Vòng xoáy môi trường về thời trang đang tiến quân vào thị trường đại chúng, nơi mà “thời trang với lương tâm” tạo thêm sức hút cho hình ảnh của người mua chúng. Bonjour, một công ty quần jeans và đồ thể thao có trụ sở tại New York, đã tiến hành một chương trình để “tay đổi cái nhìn cá nhân về việc bảo vệ môi trường” thông qua việc sử dụng các nhãn có tính giáo dục. Trong hè này, đợt hàng đầu tiên theo như giám đốc điều hành Bonjour cho biết sẽ có 50 triệu mặt hàng thời trang mỗi năm được phân đến các cửa hàng và có gắn thẻ về các lời khuyên về môi trường từ cách tiết kiệm nước cho đến cách giảm chất gây ô nhiễm)

→ thời trang xanh đánh vào tâm lý muốn thể hiện bản thân là một người bảo vệ môi trường của người tiêu dùng.

Câu 6:

Which of the following statements is TRUE, according to the passage?

A. The initial manifestation of the green fashion is relatively superficial.
B. Creating eco-conscious fashion does not take away anything from the beauty of the garments.
C. Not many fashion brands pay attention to the prospect of eco-friendly element.
D. The contradiction between green fashion’ s approach and motto is unreal.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Phát biểu nào sau đây là đúng, theo đoạn văn?
A. Biểu hiện ban đầu của thời trang xanh là tương đối hời hợt.
B. Tạo ra thời trang có ý thức sinh thái không lấy đi bất cứ thứ gì từ vẻ đẹp của quần áo
C. Không nhiều thương hiệu thời trang chú ý đến triển vọng của yếu tố thân thiện với môi trường.
D. Mâu thuẫn giữa phương pháp và phương châm của thời trang xanh là không thực tế.
Căn cứ vào thông tin đoạn cuối:
Whether these tributes to nature will benefit the environment or even raise environmental awareness, with concomitant changes in individual behavior, is not clear. There is some skepticism.

(Liệu những cống nạp cho thiên nhiên sẽ có lợi cho môi trường hay thậm chí là nâng cao nhận thức về môi trường, với những thay đổi đồng thời trong hành vi cá nhân, là không rõ ràng. Có một số hoài nghi.)

Câu 7:

The word “one” in paragraph 5 refers to _____.

A. economy
B. change
C. symbolism
D. environment

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án A

Từ “one” trong đoạn 5 nói đến .
A. kinh tế
B. thay đổi
C. tượng trưng
D. môi trường
Ta thấy từ “one” dùng để thay thế danh từ nền kinh tế ở trước đó.

Professor Ewen says the new environmental symbolism should be viewed as part of an overall change in America’s economy, from one built on industrial production of hard goods to one based on “pure representation”.

(Giáo sư Ewen nói rằng biểu tượng môi trường mới nên được xem như là một phần của một sự thay đổi tổng thể trong nền kinh tế của nước Mỹ, từ một nền kinh tế được xây dựng dựa trên sản xuất hàng hóa cứng đến một nền kinh tế dựa trên “đại diện thuần túy”.)

Câu 8:

Which of the following can be inferred from the passage?

A. Skeptical voices have been proven wrong in terms of sustainable products.
B. The more fashionable a garment is, the more likely it will be out of fashion.
C. Environmentalism is moving into the clothing line.
D. Sustainable fashion isn’t a passing trend and the future is certainly looking greener.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn?
A. Những tiếng nói hoài nghi đã được chứng minh là sai về các sản phẩm bền vững.
B. Quần áo càng thời trang thì càng dễ bị lỗi mốt.
C. Chủ nghĩa môi trường đang di chuyển vào xu hướng quần áo.
D. Thời trang bền vững không phải là một xu hướng đi qua và tương lai chắc chắn sẽ thân thiện hơn.
Căn cứ vào thông tin đoạn cuối:
What can be attached to this year’s fashion is merely the symbolism of environmental sanity.

(Những gì có thể gắn liền với thời trang năm nay là chỉ đơn thuần là biểu tượng của vệ sinh môi trường.)
Như vậy, ta có thể suy ra rằng chủ nghĩa môi trường đang di chuyển vào xu hướng quần áo.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. is still unknown

B. is usually neglected

C. is being closely studied
D. has been fully recognized

Lời giải

Đáp án D

Chủ đề về GREEN - SPACE IN CITIES
Theo tác giả, tầm quan trọng của không gian xanh trong môi trường đô thị ________.
A. vẫn chưa rõ
B. thường bị làm ngơ
C. đang được nghiên cứu chặt chẽ
D. đã hoàn toàn được công nhận
Căn cứ vào thông tin:
“Green-space facilities are contributing to an important extent to the quality of the urban environment. Fortunately it is no longer necessary that every lecture or every book about this subject has to start with the proof of this idea. At present, it is generally accepted, although more as a self-evident statement than on the base of a closely-reasoned scientific proof.”
(Không gian xanh đang góp một phần rất quan trọng đối với chất lượng môi trường ở đô thị. May mắn là tất cả bài giảng hay các cuốn sách về chủ đề này không cần phải bắt đầu chứng minh tầm quan trọng của nó. Hiện nay, nói chung là nó đã được công nhận, mặc dù nó là một phát biểu tự chứng minh hơn là trên cơ sở khoa học có bằng chứng chặt chẽ.)

Lời giải

Một vài chuyên gia lo sợ rằng rất nhiều người đang trở nên thừa cân. Người lớn được khuyến cáo là nên tập thể dục ít nhất ba mươi phút, 5 ngày một tuần, và trung bình một người nên thực hiện 10,000 bước mỗi ngày để duy trì sức khỏe cơ bản, nhưng thực tế là rất ít nhân viên văn phòng nào có thể thực hiện hơn 5000.

Ngày nay những kiến trúc sư đã thiết kế một tòa nhà ‘thon thả’ để khuyến khích nhân viên trở nên khỏe mạnh hơn bởi vì họ phải đi bộ ngay cả khi đang làm việc. Trong những tòa nhà này, phòng họp và bãi đỗ xe được đặt ở cách xa bàn làm việc để mà nhân viên sẽ phải đi bộ tới đó. Trong một tòa nhà, quán cà phê được đặt ở địa điểm xa nhất để mà các nhân viên phải đi bộ khoảng nửa kilomet để đến đi ăn trưa và quay về. Có một điều đặc biệt được nhấn mạnh trong việc thuyết phục mọi người đi thang bộ thay vì dùng thang máy, và cầu thang dài bị thay thành những cầu thang không quá 9 bậc, để mà mọi người không thấy quá khó khăn để leo lên. Cũng có những cửa sổ lớn cho thấy cảnh vật rất thu hút trong thành phố. Mặt khác, thang máy không dễ dàng để sử dụng, và trong vài tòa nhà, chúng chỉ dừng ở một trong ba tầng.

Nó là một chính sách được thiết kế cho một môi trường khỏe mạnh để khuyến khích mọi người đi bộ mà không khiến nó trở nên khó khăn – nhưng mà liệu rằng nó có thành công? Chỉ có thời gian mới có thể cho biết điều này.

Đáp án A

Kiến thức về từ vựng
A. recommend (v): đề xuất, tiến cử (người, vật…), khuyên
Recommend sb to st/to do st: khuyên bảo, đề nghị, khuyến khích ai đó làm gì có ích, hoặc có lợi cho người đó hay việc đó là việc đúng = advise sb to do st = encourage sb to do st = motivate sb to do st
Bị động: sb be recommended to st/ to do st
B. suggest (v): đề nghị, gợi ý
Suggest + doing st: đề xuất làm gì
Suggest that sb do st: gợi ý ai đó làm gì
Bị động: … suggested that st should be done
C. propose (v): đề nghị, đề xuất, dự định
Propose + V-ing = suggest (đề nghị)
Propose + to V = intend to do st (có ý định làm gì ) = offer (đề nghị)
D. approve (v): tán thành, chấp thuận
Approve of sb doing st: ủng hộ, tán thành, đồng ý ai đó làm gì = to incline to do st = to be in favor of doing st/st
Approve of sb/st: chấp nhận, đồng ý với ai/cái gì
Tạm dịch: Some experts fear that many people are becoming overweight. Adults are encouraged to exercise for a minimum of thirty minutes, five times a week, and the average person is (1) _________ to take 10,000 steps per day to maintain basic fitness, but it is a fact that few office workers manage to take more than 5,000.
(Một số chuyên gia sợ rằng nhiều người đang trở nên thừa cân. Người trưởng thành được khuyến khích tập thể dục tối thiểu ba mươi phút, năm lần một tuần và người bình thường được khuyến nghị thực hiện 10.000 bước mỗi ngày để duy trì thể lực cơ bản, nhưng thực tế là rất ít nhân viên văn phòng quản lý thực hiện được hơn 5000.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. The Green Movement: Science vs Spiritualism.

B. Science has finally triumphed over nature.
C. Reverence for nature and spiritual values.
D. Abandon the old way of thinking.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Achieving the meeting point.  
B. Never forget the hard workers.
C. Evaluating the final results. 
D. Reference to the developed countries.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Digital economy’s environmental footprint.
B. The climate movement’s diversity problem.
C. Environmental movement in time of war.
D. Modern technology’s destructiveness.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP