Hoàn thành bảng sau để chỉ ra cách trình bày thông tin và căn cứ xác định của một số đoạn văn:
Đoạn văn |
Cách trình bày thông tin |
Căn cứ xác định cách trình bày thông tin |
“Khi sóng thần được tạo ra ở ngoài khơi xa ... A-lát-xca năm 1958 cao đến 525m.” |
|
|
“Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu do động đất”... “trong khu vực “vành đai lửa Châu Á - Thái Bình Dương.” |
|
|
“Những người trên bờ biển khó biết sóng thần sắp tiến về phía mình ... kiếm nơi cao để trú ẩn, trước khi sóng thần đến.” |
|
|
Quảng cáo
Trả lời:

Đoạn văn |
Cách trình bày thông tin |
Căn cứ xác định cách trình bày thông tin |
“Khi sóng thần được tạo ra ở ngoài khơi xa ... A-lát-xca năm 1958 cao đến 525m.” |
Trình bày thông tin theo mối quan hệ nhân quả.
|
Sử dụng từ ngữ thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa các thông tin: Do vậy |
“Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu do động đất”... “trong khu vực “vành đai lửa Châu Á - Thái Bình Dương.” |
Trình bày thông tin theo mức độ quan trọng của thông tin, thể hiện rõ mối quan hệ giữa thông tin chính với thông tin chi tiết.
|
Thể hiện ở trình tự trình bày thông tin chính và thông tin chi tiết trong đoạn văn: - Trình bày thông tin chính trước: Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu do động đất, ngoài ra còn do núi lửa phun trào, lở đất và các vụ nổ dưới đáy biển (kể cả các vụ thử hạt nhân dưới nước), ... - Sau đó trình bày thông tin chi tiết (thảm hoa sóng thần ngày 26/12/2004... ) để làm ví dụ minh hoạ cho ý chính. |
“Những người trên bờ biển khó biết sóng thần sắp tiến về phía mình ... kiếm nơi cao để trú ẩn, trước khi sóng thần đến.” |
Trình bày thông tin theo trật tự thời gian và quan hệ nhân quả
|
- Trình bày thông tin về diễn tiến xuất hiện, dấu hiệu cảnh báo sóng thần ở khu vực bờ biển: các thông tin được trình bày theo trật tự thời gian: Dấu hiệu đầu tiên là ..., Bỗng nhiên ... , sau đó ... - Trình bày thông tin theo quan hệ nhân quả: sử dụng từ ngữ thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa các thông tin: Do vậy ... |
Hot: Học hè online Toán, Văn, Anh...lớp 1-12 tại Vietjack với hơn 1 triệu bài tập có đáp án. Học ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Câu hỏi |
Kĩ năng đọc |
Câu trả lời của em |
Cách em thực hiện kĩ năng đọc |
Câu 1, 2: Nhan đề và hệ thống đề mục của văn bản cho em biết điều gì? |
Theo dõi |
Nhan đề và hệ thống đề mục của văn bản cho em biết bài học sẽ tìm hiểu về sóng thần. |
Đọc nhan đề và hệ thống đề mục và đưa ra nhận xét. |
Câu 3: Điều khiến cho sóng thần trở nên đáng sợ nhất với con người là gì? |
Đọc quét |
- Sóng thần trở nên đáng sợ nhất với con người là khi nó đến gần bờ. |
Đoạn bao quát văn bản và đưa ra đáp án. |
Câu 4: Hình ảnh minh họa ở đoạn văn “Sóng thần đã được nhắc đến... Pa-pua Niu Ghi-nê” có hỗ trợ cho ý tưởng chính của toàn đoạn không? Vì sao? |
Đọc hiểu phương tiện phi ngôn ngữ |
Hình ảnh minh họa ở đoạn này có hỗ trợ cho ý tưởng chính của toàn đoạn. Vì nó giúp cho người đọc dễ hình dung được sự thay đổi và đường di chuyển của sóng thần. |
Nhìn hình ảnh và đọc văn bản, từ đó đưa ra nhận xét . |
Lời giải
- Mục đích viết của văn bản là: giải thích một số vấn đề liên quan đến hiện tượng sóng thần để cung cấp những thông tin sau cho người đọc như: cách hiểu về khái niệm sóng thần, cơ chế hình thành và nguyên nhân dẫn đến hiện tượng sóng thần, dấu hiệu sắp có sóng thần, các thảm hoạ sóng thần trong lịch sử. Từ đó khẳng định: đây là VB thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên.
- Những đặc điểm của văn bản giúp em nhận ra mục đích viết:
+ Đặc điểm về cấu trúc của văn bản:
Cấu trúc của VB thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên |
Chức năng |
Cấu trúc của văn bản Bạn đã biết gì về sóng thần? |
Sa-pô |
Giới thiệu tóm tắt nội dung bài viết, tạo sự lôi cuốn đối với người đọc. |
Không có |
Phần mở đầu |
Giới thiệu khái quát về hiện tượng hoặc quá trình xảy ra hiện tượng trong thế giới tự nhiên. |
Nội dung "Sóng thần, trong tiếng Nhật ... lấy đi mạng sống của hàng trăm nghìn người ở hơn mười quốc gia" giới thiệu khái quát về sóng thần. |
Phần nội dung |
Giải thích nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của hiện tượng tự nhiên; cung cấp thông tin về một số thảm hoạ sóng thần trong lịch sử. |
Nội dung "Cơ chế hình thành sóng thần", "Nguyên nhân", "Dấu hiệu sắp có sóng thần" trình bày thông tin giải thích cho nguyên nhân xuất hiện, quá trình diễn ra và dấu hiệu nhận biết sự xuất hiện của hiện tượng sóng thần. Ngoài ra, phần nội dung của VB này còn giới thiệu một số thảm hoạ sóng thần trong lịch sử để giúp người đọc hình dung rõ hơn về mức độ nguy hiểm của sóng thần. |
Phần kết thúc |
Thường trình bày sự việc cuối của hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt nội dung giải thích. |
Không có |
+ Đặc điểm về cách sử dụng ngôn ngữ của văn bản: VB sử dụng một số từ ngữ thuộc chuyên ngành khoa học địa lí (ví dụ như: mảng kiến tạo, động đất, núi lửa, thuỷ triều, ... ), động từ miêu tả hoạt động hoặc trạng thái (ví dụ như: dịch chuyển, va chạm, trồi, dao động, ... ), từ ngữ miêu tả trình tự (ví dụ: đầu tiên, sau đó, ... ).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.