Câu hỏi:

05/03/2024 1,073 Lưu

Ở một nòi gà, mỗi gen quy định 1 tính trạng, hai cặp gen quy định 2 tính trạng sau đây đều nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Cho 1 gà trống giao phối với 1 gà mái thu được đời con có 70% gà lông vằn, mọc lông sớm; 20% gà lông không vằn, mọc lông muộn; 5% gà lông vằn, mọc lông muộn; 5% gà lông không vằn, mọc lông sớm. Có bao nhiêu kết luận sau đây sai?

    I. Gà mái mẹ mang 2 tính trạng trội.

    II. Tất cả gà con ở trên có 8 loại kiểu gen khác nhau.

    III. Tần số hoán vị gen của gà trống bố là 10%.

    IV. Tỉ lệ gà con mang 2 gen lặn trong kiểu gen chiếm 40%.

A. 4.
B. 3.
C. 1.

D. 2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lông vằn/ lông không vằn = (70% + 5%) : (20% + 5%) → Lông vằn là trội hoàn toàn so với lông không vằn → P: Aa × Aa.

Lông mọc sớm/ lông mọc muộn = (70% + 5%) : (20% + 5%) → Lông mọc sớm là trội hoàn toàn so với lông mọc muộn → P: Bb × Bb.

Vậy P có thành phần kiểu gen là: (XX AaBb) × (XY AB).

→ Gà lông vằn, mọc lông muộn ở đời con có kiểu gen XAbY = 0,05 → Tỉ lệ giao tử XAb được tạo ra từ gà trống P là: 0,1 < 0,25 → Đây là giao tử hoán vị.

Vậy P có kiểu gen là: XABXab (f = 20%) × XABY.

Xét sự đúng – sai của từng phát biểu:

I. Đúng. Gà mái mẹ mang 2 tính trạng trội (XABY).

II. Đúng. P: XABXab (f = 20%) × XABY → Số loại kiểu gen ở đời con là: 4 × 2 = 8.

III. Sai. Tần số hoán vị gen của gà trống bố là 20%.

IV. Đúng. Tỉ lệ gà con mang 2 gen lặn trong kiểu gen:

XabY + XABXab = 0,4 × ½ + 0,4 × ½ = 0,4.

Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cặp vợ chồng II1 × II2 bình thường sinh ra có con bị bệnh A, có con bị bệnh B và có con bị cả 2 bệnh → Cả 2 bệnh đều do alen lặn quy định.

Hai bệnh A, B xuất hiện nhiều ở nam nhưng hiếm gặp ở nữ → Gen quy định 2 bệnh này cùng nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y.

I. Đúng. Cả 2 bệnh đều do alen lặn quy định.

II. Sai. Xác định được kiểu gen về cả 2 tính trạng của 9 người trong phả hệ.

Xác định được kiểu gen của tất cả những người nam giới trong phả hệ (8 người) gồm I1: XaBY; II1: XABY; II3: XAbY; II4: XABY; II5: XAbY; III2: XabY; III4: XAbY; III5: XaBY.

Người phụ nữ II2 bình thường nhận XaB từ người bố I1 và đồng thời phải cho giao tử Xab, XAb, XaB do sinh được các người con trai III2, III4, III5 → Kiểu gen của người phụ nữ II2 là XAbXaB và có xảy ra hoán vị gen.

III. Đúng. Kiểu gen của người phụ nữ II2 là XAbXaB nên giao tử Xab truyền cho người III2 là giao tử hoán vị.

IV. Đúng. Hai người I2 và III1 có thể có kiểu gen giống nhau.

Chọn A

Lời giải

Quy ước gen: A-B- cho hoa đỏ, A-bb cho hoa vàng, aaB- cho hoa tím, aabb cho hoa trắng; alen D: quả tròn > alen d: quả dài.

P: Hoa đỏ, quả tròn (A-B-D-) tự thụ phấn cho F1 có 8 loại kiểu hình → P phải dị hợp cả 3 cặp gen.

Giả sử: Bb và Dd cùng nằm trên 1 cặp NST

Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b (ảnh 1)
Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b (ảnh 2)

Điều này mâu thuẫn với tỉ lệ đã cho ở đề bài là 2,25% cây hoa vàng, quả dài : 4% cây hoa trắng, quả dài. Vậy Aa và Dd sẽ cùng nằm trên 1 cặp NST.

Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b (ảnh 3)
Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b (ảnh 4)
Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b (ảnh 5)

Cho tất cả các cây hoa vàng, quả dài F1 thụ phấn cho các cây hoa tím, quả dài trong loài sẽ có tối đa: 2 × 2 = 4 phép lai thỏa mãn.

Khi thực hiện phép lai các cây hoa vàng, quả dài F1 thụ phấn cho các cây hoa
Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b (ảnh 6)
Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b (ảnh 7)
Chọn B

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP