Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11 và những kiến thức đã học. hãy nêu những khó khăn và hướng sử dụng tài nguyên đất hợp lí ở đồng bằng, trung du và miền núi,
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11 và những kiến thức đã học. hãy nêu những khó khăn và hướng sử dụng tài nguyên đất hợp lí ở đồng bằng, trung du và miền núi,
Câu hỏi trong đề: Cách sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam !!
Quảng cáo
Trả lời:
1. Khó khăn trong việc sử dụng tài nguyên đất
a. Đối với vùng đồng bằng
- Đồng bằng sông Hồng điển hình là nơi “đất chật, người đông”, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp nhất trong cả nước. Do đẩy mạnh thâm canh nên nhiều nơi có hiện tượng đất bị thoái hoá, bạc màu giảm độ phì nhiêu, nhất là rìa phía bắc và đông bắc đồng bằng.
- Đồng bằng sông Cửu Long diện tích bị nhiễm mặn, nhiễm phèn chiếm hơn một nửa diện tích của đồng bằng. Đất thiếu dinh dưỡng, đặc biệt là các nguyên tố vi lượng, đất chặt, khó thoát nước.
- Đồng bằng Duyên hải miền Trung nhỏ hẹp và bị chia cắt bởi các dãy núi lan sát ra biển, điều kiện cơ giới hoá không thuận lợi. Đất phù sa có nguồn gốc sông – biển, chủ yếu là đất pha cát nên không thuận lợi cho việc trồng lúa so với trồng cây công nghiệp hàng năm.
b. Đối với đất ở trung du và miền núi:
- Do độ dốc lớn nên việc canh tác khó khăn vì mùa mưa dễ bị xói mòn đất, mùa khô dễ bị hạn hán. Công tác thủy lợi gặp nhiều khó khăn.
2. Hướng sử dụng đất ở đồng bằng, trung du và miền núi
a. Đối với vùng đồng bằng
- Do bình quân đất nông nghiệp thấp nên phải có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
- Thâm canh, tăng vụ trên cơ sở thay đổi cơ cấu mùa vụ hợp lí là hướng quan trọng để mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng.
- Thuỷ lợi được coi là biện pháp hàng đầu đối với tất cả các vùng đồng bằng, đặc biệt là ở đồng bằng sông Cửu Long.
- Việc phát triển thuỷ lợi phải đi đối với quy hoạch tổng thể trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên đất của các vùng.
- Việc sử dụng tài nguyên đất hợp lí ở các vùng đồng bằng cũng phải đi đối với việc sử dụng hợp lí đất chuyên dùng và thổ cư theo quy hoạch.
b. Đối với vùng núi và trung du
- Cần có biện pháp kết hợp nông – lâm nghiệp, trồng rừng, áp dụng kĩ thuật canh tác trên đất dốc để bảo vệ đất, chống xói mòn và giữ độ ẩm cho đất. Mô hình canh tác kết hợp thường là: trên đỉnh đổi thường trồng cây công nghiệp, cây lấy gỗ kết hợp chống xói mòn. Trên sườn đồi thường trồng cỏ kết hợp chăn nuôi gia súc ăn cỏ, hạn chế nước chảy trên mặt. Chân đồi làm các ruộng bậc thang trồng hoa màu, hoặc cây công nghiệp để có điều kiện giữ nước làm nông nghiệp.
- Các thung lũng, bồn địa có điều kiện nước tưới có thể trồng cây lương thực để giải quyết nhu cầu lương thực tại chỗ.
- Chuyển phần lớn các nương rẫy sang trồng cây công nghiệp, cây ăn quả vừa hạn chế tình trạng xói mòn đất, vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Hạn chế nạn du canh, du cư; vận động đồng bào vùng cao xuống định canh, định cư ở vùng thấp.
- Phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn, kết hợp với phát triển công nghiệp chế biến để phát huy thế mạnh tổng hợp nông nghiệp ở trung du và miền núi.
- Bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng đầu nguồn.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, 14.
1. Khái quát vị trí địa lí
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có phía bắc giáp vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, phía đông và đông nam giáp Biển Đông, phía tây giáp Lào và Campuchia.
2. Đặc điểm chung của địa hình
- Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ bao gồm hai bộ phận địa hình chính là đồi núi và đồng bằng.
- Dạng địa hình miền núi chiếm phần lớn (khoảng 2/3) diện tích của miền.
- Hướng nghiêng của địa hình rất phức tạp: đối với vùng Nam Trung Bộ hướng nghiêng chủ yếu là cao ở giữa và thấp dần về hai phía đông – tây; đối với vùng Nam Bộ hướng nghiêng chung là đông bắc – tây nam.
3. Đặc điểm từng dạng địa hình
* Miền núi:
- Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền.
- Đồi núi phân bố ở phía bắc và phía tây.
- Dạng địa hình tiêu biểu là các cao nguyên xếp tầng với độ cao chủ yếu từ 500 – 1000m như cao nguyên Kon Tum, cao nguyên Pleiku, cao nguyên Đắk Lắk.. Cao nguyên có độ cao lớn nhất của vùng là cao nguyên Lâm Viên với độ cao trung bình trên 1500m. Ngoài các cao nguyên xếp tầng, trong miền còn có nhiều dãy núi lan sát ra biển (ở vùng rìa phía đông của Trường Son Nam).
- Hướng các dãy núi:
+ Hướng núi của miền khá phức tạp:
Nhìn chung có thể coi vùng núi, cao nguyên của vùng là một cánh cung khổng lồ, quay bề lồi ra biển. Nguyên nhân là do tác dụng định hướng của khối nền cổ Kon Tum trong quá trình hình thành.
Ngoài hướng vòng cung, trong miền còn có nhiều dãy núi chạy theo hướng tây – đông lan sát ra biển ở Nam Trung Bộ.
* Đồng bằng:
- Đồng bằng của miền chiếm khoảng 1/3 diện tích.
- Đồng bằng phân bố ở rìa phía đông và phía nam của miền.
- Đồng bằng của miền chia thành hai bộ phận:
+ Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm nhỏ, hẹp, hình thành do phù sa của các sông nhỏ và các vật liệu có nguồn gốc biển. Các đồng bằng có diện tích đáng kể là đồng bằng hạ lưu sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng...
+ Đồng bằng Nam Bộ phân bố ở phía nam có diện tích rộng lớn, hình thành do phù sa của hệ thống sông Mê Công là chủ yếu.
- Một số nét đặc điểm về hình thái:
+ Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ bị chia cắt bởi nhiều dãy núi lan sát ra biển.
+ Đồng bằng Nam Bộ có tính đồng nhất cao, tuy nhiên trong đồng bằng vẫn có nhiều vùng đầm lầy ngập nước do chưa được phù sa bồi lấp. Trong đồng bằng còn xuất hiện một số núi sót như núi Bà Đen, núi Chứa Chan, vùng núi An Giang, Hà Tiên...
- Hưởng mở rộng, phát triển của đồng bằng:
+ Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ do lượng phù sa của các con sông của miền không lớn nên tốc độ tiến ra biển hàng năm của các đồng bằng nhỏ.
+ Đồng bằng Nam Bộ có tốc độ tiến ra biển hàng năm khá nhanh do lượng phù sa do hệ thống sông Mê Công vận chuyển rất lớn (tốc độ lấn biển hàng năm ở Cà Mau có nơi đạt 60 – 80m).
* Thềm lục địa: có xu hướng càng vào phía Nam càng mở rộng thể hiện qua các đường đẳng sâu 20m và 50m.
Lời giải
Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, trang 10, trang 13, trang 14.
1. Đặc điểm hệ thống sông Hồng và sông Mê Công
|
Đặc điểm |
Sông Hồng |
Sông Mê Công |
|
Chiều dài Chiều dài trên lãnh thổ Việt Nam |
1.126 km 556 km |
4.300 km 230 km |
|
Diện tích lưu vực Diện tích lưu vực trên lãnh thổ Việt Nam |
143.700 72.700 |
795.000 71.000 |
|
Tổng lượng nước (tỉ - Tổng lượng nước mùa cạn (%) - Tổng lượng nước mùa lũ (%) |
120 25 75 |
507 20 80 |
|
Mùa lũ (tháng) |
6 – 10 |
7 – 12 |
|
Các phụ lưu ở Việt Nam |
Sông Đà, Sông Lô |
Sông Đắk Krông, sông Krông Pơkô... |
|
Các của sông chính |
Ba Lạt, Trà Lí, Đáy |
Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Tranh Đề, Bát Xắc. |
2. Giải thích
a. Chế độ nước sông phụ thuộc nhiều vào các nhân tố: lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật...
b. Chế độ nước sông Mê Công điều hoà hơn chế độ nước sông Hồng là vì những lí do sau đây:
- Đối với sông Mê Công:
+ Diện tích lưu vực sông Mê Công lớn hơn diện tích lưu vực sông Hồng và chỉ có 15% diện tích lưu vực ở trên lãnh thổ Việt Nam vì thế mức độ tập trung nước mưa giảm. Tổng lượng dòng chảy ở Việt Nam chỉ chiếm 11,5 % tổng lượng dòng chảy của sông Mê Công.
+ Lưu vực sông Mê Công có dạng hình lông chim, diện tích lớn, độ dốc đồng bằng nhỏ. Đặc biệt là do tác dụng điều hoà nước của hồ Tônlê Xáp. Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, lũ lên chậm và xuống chậm.
+ Khi sông Mê Công đổ ra biển lại chia làm 9 cửa sông khiến cho nước lũ thoát nhanh.
+ Địa hình thấp cộng với hệ thống kênh rạch dày đặc có tác dụng phân lũ nhanh sang các khu vực xung quanh.
- Đối với sông Hồng:
+ Diện tích lưu vực sông Hồng tuy nhỏ hơn diện tích lưu vực sông Mã Công nhưng phần lớn lưu vực chảy trên lãnh thổ Việt Nam vì thế mức độ tập trung nước mưa lớn.
+ Tổng lượng dòng chảy của sông Hồng trên lãnh thổ nước ta chỉ có 24% tổng lượng nước, trong khi đó sông Đà là 47%.
+ Lưu vực sông Hồng có dạng hình nan quạt, khi lũ xảy ra thường có sự phối hợp của dòng chính với các phụ lưu, gây lũ lớn, có khả năng vỡ đê uy hiếp cả vùng đồng bằng rộng lớn.
(Lũ của hạ lưu sông Hồng do ba dòng sông tạo nên: sông Đà 41 – 46%, sông Lô 20 – 34%, sông Thao 15 – 23%).
+ Hình thái lưu vực sông Hồng dốc nhiều ở thượng nguồn, dốc ít ở hạ nguồn, lũ sông Hồng lên nhanh nhưng xuống chậm. Rừng đầu nguồn lại bị chặt phá, hạn chế khả năng giữ nước trong mùa mưa lũ.
+ Khi đổ ra biển chỉ có ba cửa sông nên khả năng thoát lũ chậm hơn so với sông Mê Công.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.