Câu hỏi:

19/08/2025 8,296 Lưu

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam kết hợp bảng số liệu sau:

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC CỦA CẢ NƯỚC, ĐỒNG BẰNG

SÔNG HỒNG, ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2007.

Tiêu chí

Cả nước

ĐBSH

ĐBSCL

Diện tích cây lương thực có hạt (nghìn ha)

Trong đó diện tích lúa (nghìn ha)

8304,7

7207,4

1196,4

1111,7

3719,8

3683,1

 

Sản lượng lương thực có hạt (nghìn tấn)

Trong đó sản lượng lúa (nghìn tấn)

40247,4

35942,7

6644,9

6291,5

18882,6

18229,2

Năng suất lúa cả năm (tạ/ha)

49,9

56,1

50,7

Bình quân lương thực có hạt theo đầu người (kg)

466,8

361

1076,9

    Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long về nguồn lực và tình hình sản xuất lương thực.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Trang Atlat sử dụng: trang 9, trang 10, trang 11, trang 12, trang 13, trang 14, trang 18, trang 19.

    1. So sánh nguồn lực để phát triển sản xuất lương thực

    a. Giống nhau

    - Về mô quy

      + Là hai đồng bằng châu thổ lớn nhất cả nước.

      + Là hai vùng trọng điểm lương thực quan trọng nhất cả nước với vai trò quyết định trong việc đảm bảo nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu.

    - Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

      + Địa hình bằng phẳng thuận lợi cho việc cơ giới hoá và công tác thuỷ lợi.

      + Đất phù sa châu thổ, màu mỡ do sông ngòi bồi đắp.

      + Khí hậu nhiệt đới nóng, ẩm, mưa nhiều tạo điều kiện cho cây trồng phát triển nhanh, năng suất cao.

       + Có các sông lớn chảy qua với lượng nước phong phú và nguồn phù sa quý giá đối với cây trồng.

     - Điều kiện kinh tế – xã hội

       + Là vùng đông dân, nguồn lao động dồi dào, với kinh nghiệm thâm canh lúa

       + Có nhiều cơ sở chế biến nguyên liệu từ lương thực, thực phẩm.

       + Trên 2 đồng bằng có hệ thống các đô thị lớn.

    b. Khác nhau

      - Về quy mô

      Đồng bằng sông cửu Long là vùng trọng điểm lương thực số 1, Đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm lương thực số 2 của cả nước.

      - Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

     + Đồng bằng sông Hồng do đắp đê nên chủ yếu là đất phù sa không được bồi đắp thường xuyên, còn Đồng bằng sông Cửu Long do không có hệ thống đê nên chủ yếu là đất phù sa được bồi đắp hàng năm.

     + Đồng bằng sông Cửu Long còn nhiều diện tích đất hoang hoá hơn so với Đồng bằng sông Hồng (67 vạn ha so với 2 vạn ha).

     + Đất ở đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn, nhiễm phèn là chủ yếu, trong khi đó ở Đồng bằng sông Hồng là đất bạc màu.

     + Khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long mang tính chất cận xích đạo, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt, thích hợp với các cây nhiệt đới. Mùa khô thường thiếu nước nghiêm trọng, còn khí hậu ở Đồng bằng sông Hồng mang tính chất nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh nên cơ cấu cây trồng đa dạng hơn (cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới).

      + Hệ thống sông Hồng hay gây lũ vào mùa hạ, còn sông Cửu Long lại

gây lũ vào cuối mùa thu và lũ kéo dài tới tháng 11, 12.

      + Đồng bằng sông Hồng chịu nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán..) hơn. .

    - Về điều kiện kinh tế – xã hội.

      + Dân cư của Đồng bằng sông Hồng đông đúc hơn nhiều (với mật độ dân số 1180 người/km, đứng đầu cả nước).

       + Trình độ thâm canh cao nhất cả nước, hệ số sử dụng đất lớn hơn. + Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với Đồng bằng sông Cửu Long.

       + Cơ sở vật chất – kĩ thuật, cơ sở hạ tầng của đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh hơn so với đồng bằng sông Cửu Long.

    2. So sánh tình hình sản xuất lương thực

    a. Giống nhau:

    - Về quy mô sản xuất: đây là 2 vùng trọng điểm lương thực quan trọng nhất cả nước.

      + Chiếm diện tích canh tác lớn nhất.

      + Có sản lượng và năng suất lúa cao nhất.

    - Về cơ cấu: lúa chiếm vị trí chủ đạo trong cơ cấu cây trồng.

     b. Khác nhau:

TỈ TRỌNG MỘT SỐ TIÊU CHÍ VỀ SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC

CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

SO VỚI CẢ NƯỚC NĂM 2007

Tiêu chí

Cả nước

ĐBSH

ĐBSCL

Diện tích cây lương thực có hạt

      Trong đó diện tích lúa

100,0

100,0

14,4

15,4

44,5

51,1

Sản lượng lương thực có hạt

      Trong đó sản lượng lúa

100,0

100,0

16,5

17,5

46,9

50,7

Năng suất lúa cả năm

100,0

112,4

101,6

Bình quân lương thực có hạt theo đầu người

100,0

77,3

230,7

     - Hầu hết các tiêu chí về sản xuất lương thực của Đồng bằng sông Cửu Long đều cao hơn so với cả nước. Điều đó chứng tỏ Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực lớn nhất cả nước.

     - Năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long. Điều này là bằng chứng cho thấy Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, 14.

     1. Khái quát vị trí địa lí

     Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có phía bắc giáp vùng Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, phía đông và đông nam giáp Biển Đông, phía tây giáp Lào và Campuchia.

     2. Đặc điểm chung của địa hình

     - Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ bao gồm hai bộ phận địa hình chính là đồi núi và đồng bằng.

     - Dạng địa hình miền núi chiếm phần lớn (khoảng 2/3) diện tích của miền.

     - Hướng nghiêng của địa hình rất phức tạp: đối với vùng Nam Trung Bộ hướng nghiêng chủ yếu là cao ở giữa và thấp dần về hai phía đông – tây; đối với vùng Nam Bộ hướng nghiêng chung là đông bắc – tây nam.

     3. Đặc điểm từng dạng địa hình

     * Miền núi:

     - Đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn miền.

     - Đồi núi phân bố ở phía bắc và phía tây.

     - Dạng địa hình tiêu biểu là các cao nguyên xếp tầng với độ cao chủ yếu từ 500 – 1000m như cao nguyên Kon Tum, cao nguyên Pleiku, cao nguyên Đắk Lắk.. Cao nguyên có độ cao lớn nhất của vùng là cao nguyên Lâm Viên với độ cao trung bình trên 1500m. Ngoài các cao nguyên xếp tầng, trong miền còn có nhiều dãy núi lan sát ra biển (ở vùng rìa phía đông của Trường Son Nam).

     - Hướng các dãy núi:

     + Hướng núi của miền khá phức tạp:

     Nhìn chung có thể coi vùng núi, cao nguyên của vùng là một cánh cung khổng lồ, quay bề lồi ra biển. Nguyên nhân là do tác dụng định hướng của khối nền cổ Kon Tum trong quá trình hình thành.

     Ngoài hướng vòng cung, trong miền còn có nhiều dãy núi chạy theo hướng tây – đông lan sát ra biển ở Nam Trung Bộ.

     * Đồng bằng:

     - Đồng bằng của miền chiếm khoảng 1/3 diện tích.

     - Đồng bằng phân bố ở rìa phía đông và phía nam của miền.

     - Đồng bằng của miền chia thành hai bộ phận:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm nhỏ, hẹp, hình thành do phù sa của các sông nhỏ và các vật liệu có nguồn gốc biển. Các đồng bằng có diện tích đáng kể là đồng bằng hạ lưu sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Đà Rằng...

     + Đồng bằng Nam Bộ phân bố ở phía nam có diện tích rộng lớn, hình thành do phù sa của hệ thống sông Mê Công là chủ yếu.

     - Một số nét đặc điểm về hình thái:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ bị chia cắt bởi nhiều dãy núi lan sát ra biển.

     + Đồng bằng Nam Bộ có tính đồng nhất cao, tuy nhiên trong đồng bằng vẫn có nhiều vùng đầm lầy ngập nước do chưa được phù sa bồi lấp. Trong đồng bằng còn xuất hiện một số núi sót như núi Bà Đen, núi Chứa Chan, vùng núi An Giang, Hà Tiên...

     - Hưởng mở rộng, phát triển của đồng bằng:

     + Các đồng bằng ở duyên hải Nam Trung Bộ do lượng phù sa của các con sông của miền không lớn nên tốc độ tiến ra biển hàng năm của các đồng bằng nhỏ.

     + Đồng bằng Nam Bộ có tốc độ tiến ra biển hàng năm khá nhanh do lượng phù sa do hệ thống sông Mê Công vận chuyển rất lớn (tốc độ lấn biển hàng năm ở Cà Mau có nơi đạt 60 – 80m).

     * Thềm lục địa: có xu hướng càng vào phía Nam càng mở rộng thể hiện qua các đường đẳng sâu 20m và 50m.

Lời giải

     Trang Atlat sử dụng: trang 6 + 7, trang 10, trang 13, trang 14.

     1. Đặc điểm hệ thống sông Hồng và sông Mê Công

Đặc điểm

Sông Hồng

Sông Mê Công

Chiều dài

Chiều dài trên lãnh thổ Việt Nam

1.126 km

556 km

4.300 km

230 km

Diện tích lưu vực

Diện tích lưu vực trên lãnh thổ Việt Nam

143.700

72.700

795.000

71.000

Tổng lượng nước (tỉ /năm)

- Tổng lượng nước mùa cạn (%)

- Tổng lượng nước mùa lũ (%)

120

25

75

507

20

80

Mùa lũ (tháng)

6 – 10

7 – 12

Các phụ lưu ở Việt Nam

Sông Đà, Sông Lô

Sông Đắk Krông, sông Krông Pơkô...

Các của sông chính

Ba Lạt, Trà Lí, Đáy

Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Tranh Đề, Bát Xắc.

     2. Giải thích

     a. Chế độ nước sông phụ thuộc nhiều vào các nhân tố: lưu vực sông, địa hình, chế độ mưa, lớp phủ thực vật...

     b. Chế độ nước sông Mê Công điều hoà hơn chế độ nước sông Hồng là vì những lí do sau đây:

     - Đối với sông Mê Công:

     + Diện tích lưu vực sông Mê Công lớn hơn diện tích lưu vực sông Hồng và chỉ có 15% diện tích lưu vực ở trên lãnh thổ Việt Nam vì thế mức độ tập trung nước mưa giảm. Tổng lượng dòng chảy ở Việt Nam chỉ chiếm 11,5 % tổng lượng dòng chảy của sông Mê Công.

     + Lưu vực sông Mê Công có dạng hình lông chim, diện tích lớn, độ dốc đồng bằng nhỏ. Đặc biệt là do tác dụng điều hoà nước của hồ Tônlê Xáp. Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, lũ lên chậm và xuống chậm.

    + Khi sông Mê Công đổ ra biển lại chia làm 9 cửa sông khiến cho nước lũ thoát nhanh.

    + Địa hình thấp cộng với hệ thống kênh rạch dày đặc có tác dụng phân lũ nhanh sang các khu vực xung quanh.

     - Đối với sông Hồng:

     + Diện tích lưu vực sông Hồng tuy nhỏ hơn diện tích lưu vực sông Mã Công nhưng phần lớn lưu vực chảy trên lãnh thổ Việt Nam vì thế mức độ tập trung nước mưa lớn.

     + Tổng lượng dòng chảy của sông Hồng trên lãnh thổ nước ta chỉ có 24% tổng lượng nước, trong khi đó sông Đà là 47%.

     + Lưu vực sông Hồng có dạng hình nan quạt, khi lũ xảy ra thường có sự phối hợp của dòng chính với các phụ lưu, gây lũ lớn, có khả năng vỡ đê uy hiếp cả vùng đồng bằng rộng lớn.

     (Lũ của hạ lưu sông Hồng do ba dòng sông tạo nên: sông Đà 41 – 46%, sông Lô 20 – 34%, sông Thao 15 – 23%).

     + Hình thái lưu vực sông Hồng dốc nhiều ở thượng nguồn, dốc ít ở hạ nguồn, lũ sông Hồng lên nhanh nhưng xuống chậm. Rừng đầu nguồn lại bị chặt phá, hạn chế khả năng giữ nước trong mùa mưa lũ.

     + Khi đổ ra biển chỉ có ba cửa sông nên khả năng thoát lũ chậm hơn so với sông Mê Công.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP