Câu hỏi:
26/06/2024 347Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35.
People think children should play sports. Sports are fun, and children stay healthy while playing with others. However, playing sports can have negative effects on children. It may produce feelings of poor self-esteem or aggressive behavior in some children. According to research on kids and sports, 40 million kids play sports in the US. Of these, 18 million say they have been yelled at or called names while playing sports. This leaves many children with a bad impression of sports. They think sports
are just too aggressive.
Many researchers believe adults, especially parents and coaches, are the main cause of too much aggression in childre’s sports. They believe children copy aggressive 10 adult behavior. This behavior is then further reinforced through both positive and negative feedback. Parents and coaches are powerful teachers because children usually look up to them. Often these adults behave aggressively themselves, sending children the message that winning is everything. At children’s sporting events, parents may yell insults at other players or cheer when their child behaves aggressively. As well, children may be taught that hurting other players is acceptable, or they may be pushed to continue playing even when they are injured. In addition, the media makes violence seem exciting. Children watch adult sports games and see violent behavior replayed over and over on television.
(Adapted from Reading Challenge 2)
The passage is mainly about _________.
Quảng cáo
Trả lời:
Giải thích: Đoạn văn nói về vai trò của người lớn (đặc biệt cha mẹ và huấn luyện viên) trong việc hình thành hành vi trẻ em khi tham gia thể thao.
Đáp số D
Tạm dịch:
Mọi người cho rằng trẻ em nên chơi thể thao. Thể thao mang lại niềm vui và giúp trẻ em duy trì sức khỏe khi chơi cùng nhau. Tuy nhiên, chơi thể thao có thể có những tác động tiêu cực đối với trẻ em. Đối với một số trẻ em, điều này có thể tạo ra cảm giác tự ti hoặc hành vi hung dữ. Theo nghiên cứu về trẻ em và thể thao, có 40 triệu trẻ em tham gia thể thao ở Hoa Kỳ. Trong số đó, 18 triệu trẻ em cho biết họ đã bị la mắng hoặc bị gọi tên trong khi chơi thể thao. Điều này để lại ấn tượng không tốt về thể thao cho nhiều trẻ em. Họ nghĩ rằng thể thao quá hung dữ.
Nhiều nhà nghiên cứu tin rằng người lớn, đặc biệt là cha mẹ và huấn luyện viên, là nguyên nhân chính gây ra quá nhiều sự hung dữ trong thể thao của trẻ em. Họ tin rằng trẻ em bắt chước hành vi hung dữ của người lớn. Hành vi này sau đó được củng cố thông qua phản hồi tích cực và tiêu cực. Cha mẹ và huấn luyện viên là những người thầy mạnh mẽ vì trẻ em thường tôn trọng họ. Thường xuyên, những người lớn này cư xử một cách hung dữ, gửi cho trẻ em thông điệp rằng chiến thắng là tất cả. Tại các sự kiện thể thao của trẻ em, cha mẹ có thể la ó, mỉa mai người chơi khác hoặc cổ vũ khi con họ cư xử hung dữ. Hơn nữa, trẻ em có thể được dạy rằng làm tổn thương người chơi khác là chấp nhận được, hoặc họ có thể bị ép buộc tiếp tục chơi thể thao ngay cả khi bị thương. Ngoài ra, phương tiện truyền thông làm cho bạo lực trở nên hấp dẫn. Trẻ em xem các trận đấu thể thao của người lớn và thấy hành vi bạo lực được lặp lại liên tục trên truyền hình.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The word It in paragraph 1 refers to _________.
Lời giải của GV VietJack
Giải thích:
It thay thế cho playing sports
Đáp số A
Câu 3:
Which is described as the main cause of more aggressive playing?
Lời giải của GV VietJack
Thông tin: Many researchers believe adults, especially parents and coaches, are the main cause of too much aggression in childre’s sports. They believe children copy aggressive 10 adult behavior. This behavior is then further reinforced through both positive and negative feedback. Parents and coaches are powerful teachers because children usually look up to them. Often these adults behave aggressively themselves, sending children the message that winning is everything.
Đáp số A
Câu 4:
The word reinforced in paragraph 2 is closest in meaning to_________.
Lời giải của GV VietJack
A. ignored (phất lờ) B. punished (phạt) C. discouraged (ngăn cản) D. strengthened (thúc đẩy, đẩy mạnh)
Giải thích:
reinforced = strengthened: thúc đẩy, đẩy mạnh
Đáp số D
Câu 5:
According to the passage, all of the followings are true EXCEPT __________.
Lời giải của GV VietJack
Thông tin: In addition, the media makes violence seem exciting.
Đáp số D
Hot: 500+ Đề thi thử tốt nghiệp THPT các môn, ĐGNL các trường ĐH... file word có đáp án (2025). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
A number of scientists around the world are now investigating a phenomenon called synaesthesia that may affect as (26) _______ as one in 2,000 people
Câu 4:
Using renewable energy sources is a sustainable way to ________ carbon emissions.
Câu 5:
Do you think they should ban people ________ smoking in public places and outdoor space in kindergartens, schools?
Câu 7:
She ________ her research project diligently while her colleagues were conducting experiments.
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 1)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 2)
Trắc nghiệm tổng hợp ôn thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh Chuyên đề IV. Sắp xếp câu thành đoạn văn, bức thư có đáp án
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 3)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 8)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 7)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 10)
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 6)
Hãy Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để gửi bình luận