Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X gồm một este đơn chức và một este hai chức với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y duy nhất và 24,52 gam hỗn hợp Z gồm các muối. Dẫn toàn bộ Y qua đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 9,0 gam. Đốt cháy hoàn toàn 24,52 gam Z cần dùng 0,52 mol O2, thu được Na2CO3 và 24,2 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là
Quảng cáo
Trả lời:
Bảo toàn khối lượng → nNa2CO3 = 0,16 → nNaOH = 0,32
TH1: Nếu X không chứa este của phenol.
Ancol dạng ROH (0,32 mol)
→ m tăng = 0,32(R + 16) = 9
→ R = 12,125: Loại
TH2: X chứa este của phenol
Nếu este đơn chức là este của phenol thì nNaOH ≥ 2nX: Vô lí
Vậy este đơn chức là este của ancol. Dưới đây ta xét trường hợp este hai chức có 1 chức là este của phenol.
nEste đơn = a và nEste đôi = b
→ nX = a + b = 0,2
nNaOH = a + 3b = 0,32
→ a = 0,14 và b = 0,06
→ nROH = a + b = 0,2
m tăng = 0,2(R + 16) = 9 → R = 29: Ancol là C2H5OH
Muối gồm ACOONa (0,14), B(COONa)2 (0,06) và PONa (0,06) với n, m, p là số C tương ứng.
Đốt 3 muối này → nCO2 = u và nH2O = v
→ 44u + 18v = 24,2
Bảo toàn O → 2u + v + 0,16.3 = 0,52.2 + 0,14.2 + 0,06.4 + 0,06.1
→ u = 0,46 và v = 0,22
Bảo toàn C:
nC = 0,14n + 0,06m + 0,06p = nCO2 + nNa2CO3
→ 7n + 3m + 3p = 31
Do n ≥ 1; m ≥ 2 và p ≥ 6 nên n = 1, m = 2 và p = 6 là nghiệm duy nhất.
Muối gồm HCOONa (0,14), (COONa)2 (0,06) và C6H5ONa (0,06)
→ %(COONa)2 = 32,79%
Các este gồm HCOOC2H5 (0,14) và C2H5-OOC-COO-C6H5 (0,06)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi cuối kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. NaHCO3, BaCl2.
B. Ba(HCO3)2, Ba(OH)2.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là Ba(HCO3)2, Ba(OH)2
NaOH + Ba(HCO3)2 → NaHCO3 + BaCO3 + H2O
NaHCO3 + Ba(OH)2 → NaOH + BaCO3 + H2O
NaOH + Ba(HCO3)2 → Na2CO3 + BaCO3 + H2O
Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + NaOH
Z là NaHCO3; E là Na2CO3.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
(1) Sai, cao su thiên nhiên có tính đàn hồi và độ bền tốt hơn.
(2) Đúng: CH3COOCH=CH2 + Br2 → CH3COOCHBr-CH2Br
(3) Sai, tinh bột không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
(4) Đúng
(5) Sai, tơ nilon kém bền hơn.
(6) Sai, anilin nặng hơn H2O.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. FeSO4.
B. FeSO4, Fe2(SO4)3.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng etilen.
B. Tơ poliamit rất bền trong môi trường axit.
C. Cao su lưu hóa có tính đàn hồi kém hơn cao su thường.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.