Which of the following statements best describes the dual vocational training programmes?
Which of the following statements best describes the dual vocational training programmes?
A. These programmes provide you with both theoretical knowledge and practical working experience.
B. These programmes consist of an intensive theoretical course of two and a half years at a vocational school.
C. These programmes require you to have only practical working time at a certain company.
Quảng cáo
Trả lời:
Giải thích:
Câu nào sau đây mô tả đúng nhất về chương trình đào tạo nghề kép?
A. Các chương trình này cung cấp cho bạn cả kiến thức lý thuyết và kinh nghiệm làm việc thực tế.
B. Các chương trình này bao gồm một khóa học lý thuyết chuyên sâu kéo dài hai năm rưỡi tại một trường dạy nghề.
C. Các chương trình này yêu cầu bạn chỉ làm việc thực tế tại một công ty nhất định.
D. Các chương trình này cung cấp cho bạn một số kỹ năng kỹ thuật cần thiết để thực hiện công việc tương lai của bạn.
Thông tin:
+ Programmes usually last between two and three and a half years and comprise theoretical as well as practical elements.You will spend one or two days a week, or several weeks at once, at a vocational school where you will acquire the theoretical knowledge that you will need in your future occupation.
(Các chương trình thường kéo dài từ hai đến ba năm rưỡi và bao gồm lý thuyết cũng như thực hành. Bạn sẽ dành một hoặc hai ngày một tuần, hoặc vài tuần cùng một lúc, tại một trường dạy nghề nơi bạn sẽ có được kiến thức lý thuyết cần thiết cho nghề nghiệp tương lai.)
→ Chọn đáp án A
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Giải thích:
Câu bị động (Passive voice):
- ‘A few days ago’ là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
- Câu bị động ở thì quá khứ đơn: S + was/were + V3/V-ed
Tạm dịch: Vài ngày trước, xe của Tom đã bị một trong những thiếu niên hàng xóm đánh cắp.
→ Chọn đáp án D
Câu 2
A. covered
B. sealed
C. closed
D. exposed
Lời giải
Giải thích:
A. be covered in something (v): được bao phủ trong cái gì đó
B. be sealed (up) (with something) (v): được niêm phong (với cái gì đó)
C. be closed to somebody/something (v): không cho ai/ cái gì sử dụng, tiếp cận cái gì
D. be exposed to something (v): được tiếp xúc với cái gì
Tạm dịch: When we are exposed to different cultures, we learn about new perspectives and ways of thinking.
(Khi tiếp xúc với các nền văn hóa khác nhau, chúng ta học được những quan điểm và cách suy nghĩ mới.)
→ Chọn đáp án D
Câu 3
A. Around one out of five.
B. Well over 75%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Different prejudices about how girls and boys should behave and be treated.
B. The role of culture in the behavior of different genders.
C. Deep-seated stereotypes about genders and their effects.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.