Câu hỏi:

20/11/2024 235 Lưu

Một chứng từ dùng để ủy quyền việc mua hoặc sản xuất bổ sung những mặt hàng bị thiếu hụt phục vụ cho các đặt hàng từ khách hàng được gọi là

Back order là một yêu cầu của nhà bán lẻ cho một nhà cung ứng hay nhà bán buôn về nguồn hàng bổ sung củamột mặt hàng bán ra để đáp ứng đơn đặt hàng chưa được thanh toán của khách hàng

A. Đơn đặt hàng (purchase order)

B. Đặt hàng từ khách hàng (customer order)

C. Đặt hàng bổ sung (back order) chứng từ uỷ quyền để mua hoặc sản xuất những mặt hàng (đc tạo ra khi có 1 sự ko đầy đủ)

D. Phiếu xuất kho (picking ticket)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn đáp án C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Tất cả phát biểu trên đầu đúng

B. Tất cả phát biểu trên đều sai

C. Những thủ tục kiểm soát để đảm bảo bảo mật thông tin là không hiệu quả cho bảo vệ quyền riêng tư

D. Chỉ cần Mã hóa là đủ để đảm bảo (bảo vệ thông tin nhằm đảm bảo) bảo mật thông tin (confidentiality) và quyền riêng tư (privacy)

Lời giải

Đang cập nhật...

Câu 2

A. Kiểm soát truy cập tới tập tin chính hàng tồn kho (có dữ liệu giá bán và chiết khấu)

B. Nhân viên bán hàng chỉ đọc, không nhập, không sửa dữ liệu trên tập tin chính hàng tồn kho

C. Kiểm soát truy cập tới tập tin chính khách hàng

D. Sử dụng mã vạch và (barcodes) and thẻ nhận dạng song vô tuyến (RFID tags) để xác định sản phẩm và giá bán

Lời giải

Chọn đáp án C

Câu 3

A. Xét duyệt/chấp thuận thay đổi hạn mức tín dụng bán chịu và nhập dữ liệu đặt hàng

B. Gửi hàng và lập hóa đơn

C. Thủ quỹ hoặc nộp tiền ngân hàng và phát hành/xét duyệt Credit Memo

D. Thủ quỹ hoặc nộp tiền ngân hàng và đối chiếu với ngân hàng

E. Nhập dữ liệu đặt hàng và lập hóa đơn

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Đối chiếu bảng kê đóng gói hàng (packing lists) với lệnh bán hàng (sales order)

B. Sử dụng quét mã vạch sản phẩm (bar codes) hoặc thẻ nhận dạng tần sóng vô tuyến (RFID tags)

C. Kiểm kê hàng tồn kho

D. Đối chiếu hóa đơn với bảng kê đóng gói hàng và lệnh bán hàng

E. (1) Đối chiếu bảng kê bán hàng với lệnh bán hàng; và (2) sử dụng quét mã vạch sản phẩm hoặc RFID

F. (1) Đối chiếu bảng kê bán hàng với lệnh bán hàng; (2) sử dụng quét mã vạch SP hoặc RFID; (3) Kiểm kê hàng tồn kho

G. Tất cả A,B,C,D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Phân chia trách nhiệm người giữ tiền và người ghi sổ công nợ phải thu

B. Đối chiếu công nợ với khách hàng hàng tháng (Phát hiện)

C. Đối chiếu hóa đơn và chứng từ thu tiền

D. Tất cả đều đúng

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Phân chia trách nhiệm: Thủ kho và kế toán tiền lương (khác loại tài sản)

B. Kiểm soát truy cập hoặc tiếp cận tới hàng tồn kho

C. Kiểm kê định kỳ

D. Sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Định kỳ, Đối chiếu hóa đơn với lệnh bán hàng (sales order) và phiếu giao hàng (packing tiket)

B. Đối chiếu lệnh bán hàng (sales oreder) với chứng từ giao hàng, xuất kho (phiếu giao hàng, phiếu xuất kho, vận đơn) trước khi lập hoá đơn

C. Phân chia trách nhiệm giữa bộ phận giao hàng và bộ phận lập hóa đơn

D. Kiểm soát quá trình nhập liệu đặt hàng, xuất kho, giao hàng

E. Kiểm soát việc truy cập tới các tập tin chính liên quan hoạt động bán hàng

F. Tất cả các lựa chọn trên

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP