Câu hỏi:

17/12/2024 371 Lưu

Cho mạch điện như hình vẽ:

Cho R1 = 15 \[\Omega \] ,R2 = 20 \[\Omega \], ampe kế chỉ 0,3 A. Hiệu điện thế của đoạn mạch AB có giá trị là:

A. U = 4,5 V

B. U = 6 V

C. U = 10,5 V

D. U = 2,57 V

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: C

+Áp dụng biểu thức tính điện trở tương đương của mạch:

\[R = {R_1} + {R_2} = 15 + 20 = 35\Omega \]

+ Vận dụng biểu thức định luật Ôm tính hiệu điện thế: U = IR = 0,3.35 = 10,5 V

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(R = R{}_1 + {R_2} = 10 + 15 = 25\Omega \)

Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là: \(I = \frac{U}{R} = \frac{9}{{25}} = 0,36A\)

Vì do điện trở mắc nối tiếp nên \({I_1} = {I_2} = 0,36A\)=> \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{U_1} = {I_1}.{R_1} = 0,36.10 = 3,6V}\\{{U_2} = I{}_2.{R_2} = 0,36.15 = 5,4V}\end{array}} \right.\)

Câu 2

A. \[\frac{{{U_2}}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_1}}}{{{R_2}}}.\]

B. \[\frac{{{R_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{R_2}}}{{{U_1}}}.\]

C. \[{U_1}{R_1} = {U_2}{R_2}.\]

D. \[\frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}}.\]

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp: \({I_1} = {I_2} \Rightarrow \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}}\)

Câu 4

a. Điện trở tương đương của đoạn mạch lúc sau là: 24Ω.

b. Điện trở Rx có giá trị là 24Ω.

c. Điện trở ban đầu của đoạn mạch là 72Ω.

d. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở Rx là 16V.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Điện trở tương đương của cả mạch là 10Ω.

B. Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là 2A.

C. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 20V.

D. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6V.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP