Câu hỏi:
11/02/2025 171The Internet is the world’s (1)_______computer network with over 100 million users worldwide and this number is doubling from year to year. The Internet is like an (2)___________ highway of information. Now, you can sit at your computer, choose a route and arrive at your destination - that is, the information you need. Today, from your computer, you can access a library in one country, talk (3)_________an expert on a certain topic in a second country and send your own information to someone doing research in a third. (4)_______, we don’t know what will be next in the not-too-distant future.
The Internet was born when scientists attempted (5)______ the American Defence Network to other satellite networks in order (6)_________information. Soon, scientific and educational institutions, as well as research departments, became interested in (7)________ up, and, before long, the Internet had expanded into an international information and communication network. The Internet now reaches all the countries in the world. You can be connected to the Internet (8)________through your own Computer or you can hook up to an access system which allows you to use some of the Internet's services.
The Internet is the world’s (1)________computer network with over 100 million users worldwide…
Sách mới 2k7: Sổ tay Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa... kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia 2025, đánh giá năng lực (chỉ từ 30k).
Quảng cáo
Trả lời:
Cấu trúc: the most adj-est
Vì phía trước vị trí cần điền đã có cụm the world nên ta chỉ cần chuyển large => largest, không cần thêm “the”
=> The Internet is the world’s largest computer network with over 100 million users worldwide…
Tạm dịch: Internet là mạng máy tính lớn nhất thế giới với hơn 100 triệu người dùng trên toàn thế giới
Đáp án cần chọn là: b
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The Internet is like an (2)_______ highway of information.
Lời giải của GV VietJack
nation (n) quốc gia
national (adj) thuộc về quốc gia
native (adj) bản địa
international (adj) thuộc về quốc tế
Vị trí cần điền là một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ phía sau
=> The Internet is like an international highway of information.
Tạm dịch: Internet giống như một xa lộ thông tin quốc tế.
Đáp án cần chọn là: d
Câu 3:
Today, from your computer, you can access a library in one country, talk (3)________ an expert on a certain topic in a second country and send your own information to someone doing research in a third.
Lời giải của GV VietJack
talk to O (nói chuyện với ai)
=> Today, from your computer, you can access a library in one country, talk to an expert on a certain topic in a second country and send your own information to someone doing research in a third.
Tạm dịch: Ngày nay, từ máy tính của bạn, bạn có thể truy cập thư viện ở một quốc gia, nói chuyện với một chuyên gia về một chủ đề nhất định ở một quốc gia thứ hai và gửi thông tin của riêng bạn cho ai đó đang nghiên cứu ở một quốc gia thứ ba.
Đáp án cần chọn là: c
Câu 4:
Today, from your computer, you can access a library in one country, talk to an expert on a certain topic in a second country and send your own information to someone doing research in a third. (5)________, we don’t know what will be next in the not-too-distant future.
Lời giải của GV VietJack
Dịch câu: Today, from your computer, you can access a library in one country, talk to an expert on a certain topic in a second country and send your own information to someone doing research in a third. So, we don’t know what will be next in the not-too-distant future.
(Ngày nay, từ máy tính của bạn, bạn có thể truy cập thư viện ở một quốc gia, nói chuyện với một chuyên gia về một chủ đề nhất định ở một quốc gia thứ hai và gửi thông tin của riêng bạn cho ai đó đang nghiên cứu ở một quốc gia thứ ba. _______, chúng tôi không biết điều gì sẽ xảy ra tiếp theo trong tương lai không xa.)
Ta thấy 2 mệnh đề mang nghĩa nguyên nhân – kết quả nên phải dùng từ nối So
=> Today, from your computer, you can access a library in one country, talk to an expert on a certain topic in a second country and send your own information to someone doing research in a third. So, we don’t know what will be next in the not-too-distant future.
Đáp án cần chọn là: a
Câu 5:
The Internet was born when scientists attempted (5)_____ the American Defence Network…..
Lời giải của GV VietJack
Cấu trúc: attempt to V(cố gắng, nỗ lực làm gì)
=> The Internet was born when scientists attempted to connect the American Defence Network…..
Tạm dịch: Internet ra đời khi các nhà khoa học cố gắng kết nối Mạng lưới Quốc phòng Mỹ…
Đáp án cần chọn là: b
Câu 6:
The Internet was born when scientists attempted to connect the American Defence Network to other satellite networks in order (6)_______ information.
Lời giải của GV VietJack
Cấu trúc: in order to V (để làm gì)
=> The Internet was born when scientists attempted to connect the American Defence Network to other satellite networks in order to exchange information.
Tạm dịch: Internet ra đời khi các nhà khoa học cố gắng kết nối Mạng Quốc phòng Hoa Kỳ với các mạng vệ tinh khác để trao đổi thông tin.
Đáp án cần chọn là: b
Câu 7:
Soon, scientific and educational institutions, as well as research departments, became interested in (7)______up
Lời giải của GV VietJack
Cấu trúc: be interested in Ving (thích, hứng thú với việc gì)
=> Soon, scientific and educational institutions, as well as research departments, became interested in linking up
Tạm dịch: Chẳng bao lâu, các tổ chức khoa học và giáo dục, cũng như các phòng nghiên cứu, bắt đầu quan tâm đến việc liên kết
Đáp án cần chọn là: c
Câu 8:
You can be connected to the Internet (8)________ through your own Computer…
Lời giải của GV VietJack
direct (adj) trực tiếp
indirect (adj) gián tiếp
directly (adv) một cách trực tiếp
indirectly (adv) một cách gián tiếp
Vị trí cần điền là một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ phía trước
=> You can be connected to the Internet directly through your own Computer…
Tạm dịch: Bạn có thể được kết nối Internet trực tiếp thông qua Máy tính của riêng bạn…
Đáp án cần chọn là: c
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1:
E-mail, and chat rooms let children (1)______ with friends and family members.
Câu 2:
They can also allow children(2)______ with people that they have never met in person.
Câu 3:
Knowing a little about each of these communication services can help parents (3)_____ children safer while online.
Câu 5:
Signing up for an e-mail account is simple because most services offer them (5)________ free.
Câu 6:
Sometimes these messages contain viruses, or other inappropriate content, (6)________ parents should warn children to be wary of e-mails from unknown people.
Chuyên đề 2: Grammar (Verb Forms) có đáp án
Chuyên đề 6: Writing ( Sentence Building)
Đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh lớp 8 Global Success có đáp án (Đề 1)
Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Anh Lớp 8 i-Learn Smart World có đáp án (Đề 1)
Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh lớp 8 Global Success có đáp án (Đề 1)
Đề thi cuối học kì 1 Tiếng Anh lớp 8 Global Success có đáp án (Đề 1)
Đề thi giữa kì 1 i-Learn Smart World 8 ( Đề 1) có đáp án
25 câu Trắc nghiệm Tiếng Anh 8 Unit 7 - Từ vựng: Bảo vệ môi trường - Global success có đáp án
về câu hỏi!