Sơ đồ minh hoạ 2 quần xã sinh vật [1] và [2]. Kết luận nào sau đây đúng?
![Độ phong phú trung bình của quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so với quần xã [1]? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/02/49-1739962417.png)
Độ phong phú trung bình của quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so với quần xã [1]?
Sơ đồ minh hoạ 2 quần xã sinh vật [1] và [2]. Kết luận nào sau đây đúng?
![Độ phong phú trung bình của quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so với quần xã [1]? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/02/49-1739962417.png)
Độ phong phú trung bình của quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so với quần xã [1]?
Quảng cáo
Trả lời:
ĐÁP ÁN: 1,25
D = D1 + D2
D: Sự đa dạng về thành phần loài
D1: Là chỉ số đa dạng = đánh giá bằng số loài trong quần xã.
D2: độ phong phú tương đối của loài = tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số cá thể có trong quần xã.
--------------------------------------
Tổng số cá thể trong QX 1: 150
Tổng số loài = 5
Số cá thể trung bình = 30
Độ phong phú TB QX1: 30/150 = 20%
Tổng số cá thể trong QX 2: 150
Tổng số loài = 4
Số cá thể trung bình = 37,5
Độ phong phú TB QX1: 37,5/150 = 25%
Độ phong phú trung bình của quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so với quần xã [1] = 25/20 = 1,25
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Xét phép lai 1
- P: đỏ tía x trắng (D) → F1: 100% đỏ tía.
F1 × F1 → F2: gồm 5 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 27:16:9:9:3 = 64 kiểu tổ hợp.
⇒ Mỗi F1 tạo được 8 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau, tức F1 dị hợp 3 cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường (giả sử F1: AaBbDd).
F1 × F1: AaBbDd × AaBbDd
⇒ F2: ( 3A_:1aa) (3B_: 1bb) (3D_:1dd)
27 A_B_D_: 27 đỏ tía.
9 A_B_dd: 9 đỏ.
9 A_bbD_: 9 xanh da trời.
3 A_bbdd: 3 nâu
9 aaB_D_ + 3 aaB_dd + 3 aabbD_ + 1 aabbdd: 16 trắng.
Vậy tính trạng do tương tác giữa 3 cặp gen phân li độc lập
Lời giải
ĐÁP ÁN: 6,25%
Theo giả thiết: A (lông nâu) >> a (lông trắng)
P: ♂50 con (xAA : yAa) x ♀150 con (x’AA : y’Aa)
G (a = 0,2 = y/2; A = 0,8) × (A = 0,7; a = 0,3 = y’/2)
+ ♂50 con (xAA : yAa) = 0,6 AA : 0,4 Aa
= 30 AA : 20 Aa
+ ♀150 con (x’AA : y’Aa) = 0,4 AA : 0,6Aa
= 60 AA : 80 Aa
F1: lông nâu dị hợp (Aa) = 0,2.0,7 + 0,8.0,3 = 38%
KẾT LUẬN
A. Ở thế hệ P, tần số kiểu gene phần đực khác phần cái.
+ ♂50 con (xAA : yAa) = 0,6 AA : 0,4 Aa
+ ♀150 con (x’AA : y’Aa) = 0,4 AA : 0,6Aa
B. Ở thế hệ P, con đực có số kiểu gene giống con cái. ĐỀU CÓ 2 KIỂU GENE AA, Aa
C. Ở thế hệ P, 80 con cái có kiểu gene dị hợp.
+ ♀150 con (x’AA : y’Aa) = = 60 AA : 80 Aa
D. Khi cân bằng di truyền, tần số kiểu gene ở con trắng là 1/16.
P: ♂50 con (xAA : yAa) x ♀150 con (x’AA : y’Aa)
G (a = 0,2 = y/2; A = 0,8) × (A = 0,7; a = 0,3 = y’/2)
F1 chưa CBDT, có tần số alelle: A = (0,8 + 0,7):2 = 0,75/ có tần số alelle: a = 0,25
Ở F2 sẽ CBDT và có trắng (aa) = 0,252 = 1/16
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
