PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Xét các phép lai dưới đây giữa một dòng chim nhạn màu đỏ tía thuần chủng (A) với ba dòng chim nhạn trắng thuần chủng (A, B, C):
Phép lai
Thế hệ
Phép lai 1
Phép lai 2
Phép lai 3
P
đỏ tía × trắng (B)
đỏ tía × trắng (C)
đỏ tía × trắng (D)
F1
19 đỏ tía
19 đỏ tía
18 đỏ tía
F2
95 đỏ tía, 31 trắng
79 đỏ tía, 36 trắng, 28 đỏ
54 đỏ tía, 32 trắng, 19 đỏ, 17 xanh da trời, 6 nâu
a) Tính trạng do 3 gene phân li độc lập.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng/sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai.
Xét các phép lai dưới đây giữa một dòng chim nhạn màu đỏ tía thuần chủng (A) với ba dòng chim nhạn trắng thuần chủng (A, B, C):
|
Phép lai Thế hệ |
Phép lai 1 |
Phép lai 2 |
Phép lai 3 |
|
P |
đỏ tía × trắng (B) |
đỏ tía × trắng (C) |
đỏ tía × trắng (D) |
|
F1 |
19 đỏ tía |
19 đỏ tía |
18 đỏ tía |
|
F2 |
95 đỏ tía, 31 trắng |
79 đỏ tía, 36 trắng, 28 đỏ |
54 đỏ tía, 32 trắng, 19 đỏ, 17 xanh da trời, 6 nâu |
a) Tính trạng do 3 gene phân li độc lập.
Quảng cáo
Trả lời:
Xét phép lai 1
- P: đỏ tía x trắng (D) → F1: 100% đỏ tía.
F1 × F1 → F2: gồm 5 kiểu hình phân li theo tỉ lệ 27:16:9:9:3 = 64 kiểu tổ hợp.
⇒ Mỗi F1 tạo được 8 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau, tức F1 dị hợp 3 cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường (giả sử F1: AaBbDd).
F1 × F1: AaBbDd × AaBbDd
⇒ F2: ( 3A_:1aa) (3B_: 1bb) (3D_:1dd)
27 A_B_D_: 27 đỏ tía.
9 A_B_dd: 9 đỏ.
9 A_bbD_: 9 xanh da trời.
3 A_bbdd: 3 nâu
9 aaB_D_ + 3 aaB_dd + 3 aabbD_ + 1 aabbdd: 16 trắng.
Vậy tính trạng do tương tác giữa 3 cặp gen phân li độc lập
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b) Nhạn trắng (C) có kiểu gene aaBBdd.
b) Nhạn trắng (C) có kiểu gene aaBBdd.
B-D_ : màu đỏ tía; B_ dd: màu đỏ; bbD_ : xanh da trời; bbdd: màu nâu.
A_ : biểu hiện màu.
a: át chế biểu hiện màu và qui định màu trắng.
Do F1: 100% đỏ tía (AaBbDd)
⇒ Trắng (D): aabbdd
- Xét phép lai 2:
P: đỏ tía × trắng-2→ F1- 2 : 100% đỏ tía.
F1 × F1 → F2: gồm 3 kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 9 đỏ tía : 4 trắng : 3 đỏ = 16 kiểu tổ hợp.
⇒ F1 dị hợp 2 cặp gen ⇒ trắng-C đồng hợp trội một trong 2 cặp gen BB hoặc DD.
Mặc khác ở F2 có đỏ (A_B _dd) = A_× 1B_× dd ⇒ F1-2: AaBBDd ⇒ Trắng (C): aaBBdd.
- Xét phép lai 1:
P: đỏ tía × trắng (C)→ F1- 2 : 100% đỏ tía.
F1 × F1 → F2: gồm 2 kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 3 đỏ tía: 1 trắng = 4 kiểu tổ hợp.
⇒ F1 dị hợp 1 cặp gen ⇒ trắng (B) đồng hợp trội 2 cặp gen BB và DD ⇒ F1-1: AaBBDD ⇒ Trắng (B): aaBBDD.
Đúng
Câu 3:
c) Nếu F1 của phép lai 2 được lai với nhạn trắng (C) thì đời con thu được tổng số nhạn trắng với 4 loại kiểu gene.
c) Nếu F1 của phép lai 2 được lai với nhạn trắng (C) thì đời con thu được tổng số nhạn trắng với 4 loại kiểu gene.
Sai.
Nếu F1 của phép lai 2 được lai với nhạn trắng-C
F1-2 (AaBBDd ) × Trắng-C ( aaBBdd)
→ F2: (1Aa: 1aa) (1BB) (1Dd: 1dd)
⇒ 1AaBBDd : 1 đỏ tía
1AaBBdd: 1đỏ
1aaBBDd+1aaBBdd: 2 trắng.
Câu 4:
d) Nếu F1 của phép lai 3 được lai với nhạn trắng (D) thì thu được số cá thể giảm phân bình thường cho 8 loại giao tử là 12,5%
d) Nếu F1 của phép lai 3 được lai với nhạn trắng (D) thì thu được số cá thể giảm phân bình thường cho 8 loại giao tử là 12,5%
Đúng
Nếu F1 của phép lai 3 được lai với nhạn trắng (D)
F1-3 : AaBbDd ( đỏ tía) × aabbdd ( trắng-D).
→ F2: ( 1Aa: 1aa) (1Bb: 1bb) (1Dd:1dd)
⇒ 1AaBbDd: 1 đỏ tía
1AaBbdd: 1 đỏ
1AabbDd: 1 xanh da trời
1Aabbdd: 1 nâu
1aaBbDd + 1aaBbdd + 1aabbDd + 1aabbdd: 4 trắng
=> chỉ có đỏ tía AaBbDd (1/8 = 12,5%) mới cho 8 loại giao tử.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
ĐÁP ÁN: 1,25
D = D1 + D2
D: Sự đa dạng về thành phần loài
D1: Là chỉ số đa dạng = đánh giá bằng số loài trong quần xã.
D2: độ phong phú tương đối của loài = tỉ lệ số cá thể của mỗi loài trên tổng số cá thể có trong quần xã.
--------------------------------------
Tổng số cá thể trong QX 1: 150
Tổng số loài = 5
Số cá thể trung bình = 30
Độ phong phú TB QX1: 30/150 = 20%
Tổng số cá thể trong QX 2: 150
Tổng số loài = 4
Số cá thể trung bình = 37,5
Độ phong phú TB QX1: 37,5/150 = 25%
Độ phong phú trung bình của quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so với quần xã [1] = 25/20 = 1,25
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
ĐÁP ÁN: 6,25%
Theo giả thiết: A (lông nâu) >> a (lông trắng)
P: ♂50 con (xAA : yAa) x ♀150 con (x’AA : y’Aa)
G (a = 0,2 = y/2; A = 0,8) × (A = 0,7; a = 0,3 = y’/2)
+ ♂50 con (xAA : yAa) = 0,6 AA : 0,4 Aa
= 30 AA : 20 Aa
+ ♀150 con (x’AA : y’Aa) = 0,4 AA : 0,6Aa
= 60 AA : 80 Aa
F1: lông nâu dị hợp (Aa) = 0,2.0,7 + 0,8.0,3 = 38%
KẾT LUẬN
A. Ở thế hệ P, tần số kiểu gene phần đực khác phần cái.
+ ♂50 con (xAA : yAa) = 0,6 AA : 0,4 Aa
+ ♀150 con (x’AA : y’Aa) = 0,4 AA : 0,6Aa
B. Ở thế hệ P, con đực có số kiểu gene giống con cái. ĐỀU CÓ 2 KIỂU GENE AA, Aa
C. Ở thế hệ P, 80 con cái có kiểu gene dị hợp.
+ ♀150 con (x’AA : y’Aa) = = 60 AA : 80 Aa
D. Khi cân bằng di truyền, tần số kiểu gene ở con trắng là 1/16.
P: ♂50 con (xAA : yAa) x ♀150 con (x’AA : y’Aa)
G (a = 0,2 = y/2; A = 0,8) × (A = 0,7; a = 0,3 = y’/2)
F1 chưa CBDT, có tần số alelle: A = (0,8 + 0,7):2 = 0,75/ có tần số alelle: a = 0,25
Ở F2 sẽ CBDT và có trắng (aa) = 0,252 = 1/16
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
![Độ phong phú trung bình của quần xã [2] gấp bao nhiêu lần so với quần xã [1]? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/02/49-1739962417.png)
