Bạch tạng do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường. Có 2500 gia đình cả bố và mẹ bình thư ờng, 4992 người con bình thường và 150 người con da bạch tạng. Bao nhiêu con bình thường mà có bố mẹ bình thường và ít nhất một kiểu gen đồng trội?
A. 4452
B. 4534
C. 4542
D. 4890
Câu hỏi trong đề: Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn đáp án C
Những cặp bố mẹ bình thường có thể có kiểu gen: AA x AA, AA x Aa, Aa x Aa
Chỉ có cặp bố mẹ có kiểu gen Aa x Aa mới sinh ra con bị bạch tạng. Ta có: Aa x Aa → 3/4A- : 1/4aa hay 3/4 bình thường : 1/4 bạch tạng. Số con bị bạch tạng sinh ra là 150 → số con bình thường (A-) sinh ra từ phép lai Aa x Aa là 150.3 = 450
Vậy số con bình thường sinh ra từ những cặp vợ chồng có ít nhất một bên bố hoặc mẹ mang kiểu gen đồng hợp tử trội là: 4992 – 450 = 4542 → Đáp án C
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Kì giữa nguyên phân, 2n = 10
B. Kì giữa giảm phân 1,2n = 8
C. Kì giữa giảm phân 2, 2n = 10
D. Kì giữa nguyên phân, 2n = 8
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn đáp án C
NST kép dàn hàng trước mặt phẳng xích đạo, nên đây là kì giữa. Số NST là lẻ nên đây không phải là kì giữa nguyên phân, kì giữa giảm phân 1 NST dàn thành 2 hàng → đây là kì giữa giảm phân 2 chứa n NST kép
Câu 2
A. 3 ; AB, Ab, ab hoặc Ab, aB, ab
B. 2; AB, ab hoặc Ab, aB
C. 4; AB, Ab, ab, aB
D. 6; AB, Ab, aB, ab, A, a
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn đáp án A
Aabb cho ra 2 loại giao tử là Ab và ab
AaBb cho 2 loại giao tử là AB và ab hoặc Ab và aB
3 tế bào tối thiểu có 3 loại giao tử là 3; AB, Ab, ab hoặc Ab, aB, ab
Câu 3
A. 15%.
B. 30%.
C. 50%.
D. 60%.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. 4/9
B. 7/15
C. 29/30
D. 3/5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. I:D ; II:A ; III:C ; IV:B
B. I:A ; II:D ; III:C ; IV:B
C. I:B ; II:A ; III:C ; IV:D
D. I:D ; II:C ; III:A; IV:B
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả bầu dục hoặc quả tròn
B. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả tròn và 50% số quả bầu dục
C. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 75% số cây có quả tròn và 25% số cây có quả bầu dục
D. Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả tròn, 25% số cây quả bầu dục và 50% số cây có cả quả tròn và quả bầu dục
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.