khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/06/2026 223 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75

Cho phương trình \({7^{m{x^2} + 2x}} = {7^{2mx - m}}\), với m là tham số thực.

Khi \(m = - 1\), tổng các nghiệm của phương trình đã cho là:      

A. \(1\).                  
B. \(0\).                   
C. \(4\).                            
D. \(2\sqrt 3 \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Khi \(m = - 1\), ta có phương trình \({7^{ - {x^2} + 2x}} = {7^{ - 2x + 1}}\)\( \Leftrightarrow - {x^2} + 2x = - 2x + 1\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = 2 - \sqrt 3 \) hoặc \(x = 2 + \sqrt 3 \).

Do đó, tổng các nghiệm của phương trình là \(2 - \sqrt 3 + 2 + \sqrt 3 = 4\). Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \(\frac{{x_1^2}}{{x_2^2}} + \frac{{x_2^2}}{{x_1^2}} \le 2\) khi và chỉ khi     

A. \(m = \frac{1}{2}\).        
B. \(m = 1\).                                 
C. \(m \le \frac{1}{2}\). 
D. \(m \ne 0\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có\[{\rm{ }}{7^{m{x^2} + 2x}} = {7^{2mx - m}}{\rm{ }}\left( 1 \right) \Leftrightarrow m{x^2} + 2x = 2mx - m \Leftrightarrow m{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + m = 0{\rm{ }}\left( 2 \right)\].

Phương trình \(\left( 1 \right)\) \(2\)nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\)phương trình \(\left( 2 \right)\) \(2\) nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\)

\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\\Delta ' = 1 - 2m \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m \le \frac{1}{2}\end{array} \right.\left( * \right)\).

Ta có \(\frac{{x_1^2}}{{x_2^2}} + \frac{{x_2^2}}{{x_1^2}} \le 2 \Leftrightarrow x_1^4 + x_2^4 \le 2x_1^2x_2^2 \Leftrightarrow {\left( {x_1^2 - x_2^2} \right)^2} \le 0 \Leftrightarrow x_1^2 - x_2^2 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = {x_2}\\{x_1} + {x_2} = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left[ \begin{array}{l}\Delta ' = 0\\ - \frac{b}{a} = \frac{{2\left( {m - 1} \right)}}{m} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{1}{2}\\m = 1\end{array} \right.\).

Kết hợp điều kiện \(\left( * \right)\) ta suy ra \(m = \frac{1}{2}\) thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \({9^x}{\rm{ln9}} + C\).                               
B. \(\frac{{{9^x}}}{{{\rm{ln9}}}} + C\).                               
C. \({9^{x + 1}} + C\).                               
D. \(\frac{{{9^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).

Lời giải

Ta có 9xdx=9xln9+C. Chọn B.

Câu 2

A. \[\frac{{837}}{{1120}}\]. 
B. \(\frac{{157}}{{1120}}\). 
C. \(\frac{{283}}{{1120}}\). 
D. \(\frac{{932}}{{1120}}\).

Lời giải

Gọi \[A\] là biến cố “Phát tín hiệu A”, \[B\] là biến cố “Phát tín hiệu B”, \[{T_A}\] là biến cố “Thu được tín hiệu A”, \[{T_B}\] là biến cố “Thu được tín hiệu B”.

Ta có \[P\left( A \right) = 0,85\]; \[P\left( {{T_B}|A} \right) = \frac{1}{7} \Rightarrow P\left( {{T_A}|A} \right) = 1 - \frac{1}{7} = \frac{6}{7}\]; \[P\left( B \right) = 0,15\]; \[P\left( {{T_A}|B} \right) = \frac{1}{8}\].

Do đó \[P\left( {{T_A}} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {{T_A}|A} \right) + P\left( B \right) \cdot P\left( {{T_A}|B} \right) = 0,85 \cdot \frac{6}{7} + 0,15 \cdot \frac{1}{8} = \frac{{837}}{{1120}}\]. Chọn A.

Câu 3

A. \(\frac{1}{3}\).                        
B. \( - \frac{1}{3}\). 
C. \(\frac{2}{3}\).                                 
D. \( - \frac{2}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. 48.                            
B. 18.                            
C. 36.                                      
D. 24.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\frac{a}{3}\].                        
B. \(\frac{{2a}}{3}\).                       
C. \(\frac{{4a}}{3}\).                       
D. \(2a\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ { - 10\,;\, - 2} \right]\).
B. Hàm số đồng biến trên \(\left[ {1\,; + \infty } \right)\).
C. Hàm số đồng biến trên các khoảng xác định.
D. Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty \,;\,0} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y - 2z - 19 = 0\].                                   
B. \[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y + 2z + 19 = 0\].                                      
C. \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y + 2z - 19 = 0\].                                 
D. \[{x^2} + {y^2} + {z^2} - x - 2y + z - 19 = 0\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP