khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/06/2026 327 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng \({d_1}:mx + y = m + 1\) và \({d_2}:x + my = 2\), với m là tham số thực.

Khi \(m = 2\), góc giữa hai đường thẳng xấp xỉ bằng:    

A. \(44^\circ \).       
B. \(33^\circ \).       
C. \(42^\circ \). 
D. \(37^\circ \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Với \(m = 2\), ta có \({d_1}:2x + y - 3 = 0\)\({d_2}:x + 2y - 2 = 0\).

Ta có vectơ pháp tuyến của hai đường thẳng lần lượt là: \({\overrightarrow n _1} = \left( {2\,;\,1} \right),\,\,{\overrightarrow n _2} = \left( {1\,;\,2} \right)\).

Suy ra \({\overrightarrow n _1} \cdot {\overrightarrow n _2} = 2 \cdot 1 + 1 \cdot 2 = 4;\,\,\left| {{{\overrightarrow n }_1}} \right| = \left| {{{\overrightarrow n }_2}} \right| = \sqrt {{2^2} + {1^2}} = \sqrt 5 \).

Do đó, \({\rm{cos}}\left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {{{\overrightarrow n }_1} \cdot {{\overrightarrow n }_2}} \right|}}{{\left| {{{\overrightarrow n }_1}} \right| \cdot \left| {{{\overrightarrow n }_2}} \right|}} = \frac{4}{{\sqrt 5 \cdot \sqrt 5 }} = \frac{4}{5} \Rightarrow \left( {{d_1},{d_2}} \right) \approx 37^\circ \). Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Hai đường thẳng cắt nhau khi và chỉ khi    

A. \(m \ne 2\).         
B. \(m \ne \pm 1\). 
C. \(m \ne \pm 2\).                               
D. \(m \ne 0\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) cắt nhau khi và chỉ khi \(\frac{m}{1} \ne \frac{1}{m} \Leftrightarrow {m^2} \ne 1 \Leftrightarrow m \ne \pm 1\).

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(y = - 2x + 3\).  
B. \(y = - 2x - 3\).   
C. \(y = 2x - 3\).                               
D. \(y = 2x + 3\).

Lời giải

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\). Ta có \(y' = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - x + 3}}{{x - 1}}\).

Ta có \({x_0} = 0\) thì \({y_0} = - 3\) nên \(M\left( {0; - 3} \right)\).

\(y'\left( 0 \right) = - 2\). Vậy phương trình tiếp tuyến tại điểm \(M\left( {0; - 3} \right)\)\(y = - 2x - 3\). Chọn B.

Lời giải

Khi \(m = 2\), ta có \(f\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} - 4x + 8\).

Ta có \[f'\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 4 = 0 \Leftrightarrow x = - \frac{2}{3}\] hoặc \(x = 2\) đều thuộc đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\).

\(f\left( { - 1} \right) = 9;\,\,f\left( { - \frac{2}{3}} \right) = \frac{{256}}{{27}};\,\,f\left( 2 \right) = 0;\,\,f\left( 3 \right) = 5\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\)\(f\left( 2 \right) = 0\). Chọn C.

Câu 3

Tần suất của nhóm khối lượng trứng \(\left[ {36;42} \right)\) là:     

A. \(23,5\% \).         
B. \(38\% \).            
C. \(19\% \). 
D. \(47\% \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(G\left( { - \frac{4}{3};\,\frac{5}{3}} \right)\).                      

B. \(G\left( {\frac{4}{3};\,\frac{5}{3}} \right)\).                      
C. \(G\left( { - \frac{5}{3};\,\frac{4}{3}} \right)\).            
D. \(G\left( { - \frac{4}{3}; - \,\frac{5}{3}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{{x^3}}}{3} + 2{x^2} + 2x + C\).                              

B. \(x + 2y - 4z + 6 = 0\).                               
C. \(\frac{{{x^3}}}{3} - 2{x^2} + x + C\).                              
D. \({x^3} + 2{x^2} + 2x + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP