khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 619 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 1}}{{x - 1}}\).

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là:     

A. \(y = x + 3\).       
B. \[y = x - 3\].        
C. \[y = x - 1\].                               
D. \[y = x + 1\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 1}}{{x - 1}} = x + 3 + \frac{2}{{x - 1}}\). Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x + 3} \right)} \right] = 0\) nên đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(y = x + 3\). Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 3; - 1} \right]\) là:    

A. \( - \frac{1}{2}\). 
B. \[ - 1\].                
C. \(1\).                            
D. \[\frac{1}{2}\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(y' = 1 - \frac{2}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} > 0\) \(\forall x \in \left[ { - 3\,;\, - 1} \right]\). Do đó, hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên đoạn \(\left[ { - 3; - 1} \right]\) nên giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 3; - 1} \right]\) bằng \(f\left( { - 1} \right) = 1\). Chọn C.

Câu 3:

Số giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) = m\) vô nghiệm là:     

A. \(4\).                    
B. \(5\).                    
C. \[6\].                             
D. \(7\).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(\frac{{{x^2} + 2x - 1}}{{x - 1}} = m \Rightarrow {x^2} + 2x - 1 = m\left( {x - 1} \right) \Leftrightarrow {x^2} + \left( {2 - m} \right)x + m - 1 = 0\) (*).

Phương trình \(f\left( x \right) = m\) vô nghiệm khi và chỉ khi phương trình (*) vô nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta < 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {2 - m} \right)^2} - 4\left( {m - 1} \right) < 0 \Leftrightarrow {m^2} - 8m + 8 < 0 \Leftrightarrow 4 - 2\sqrt 2 < m < 4 + 2\sqrt 2 \).

\(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {2\,;\,3\,;\,4\,;\,5\,;\,6} \right\}\). Vậy số giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn là \(5\). Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{57}}{2}\,\,{\rm{m/s}}\).        
B. \(\frac{{23}}{3}\,\,{\rm{m/s}}\).                 
C. \[11\,\,{\rm{m/s}}\].    
D. \(\frac{{115}}{{18}}\,\,{\rm{m/s}}\).

Lời giải

Gọi hàm vận tốc thời gian \(t\) giây \[\left( {3 \le t \le 8} \right)\]có dạng là \(\left( P \right):v\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\).

\(\left( P \right)\) đi qua các điểm: \[\left( {3\,;11} \right)\]; \[\left( {5\,;3} \right)\]; \[\left( {8\,;21} \right)\] nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}9a + 3b + c = 11\\25a + 5b + c = 3\\64a + 8b + c = 21\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 20\\c = 53\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left( P \right):v\left( t \right) = 2{t^2} - 20t + 53\).

Quãng đường chất điểm đi được trong thời gian \(t\) giây \[\left( {3 \le t \le 8} \right)\] là:

\(S' = \int\limits_3^8 {\left( {2{t^2} - 20t + 53} \right)\,{\rm{d}}t = \frac{{115}}{3}} \,\,(m)\).

Vận tốc trung bình của chất điểm trong thời gian \[t\] giây \[\left( {3 \le t \le 8} \right)\] là:

\[\frac{{115}}{3}:\left( {8 - 3} \right) = \frac{{23}}{3}\] (\[{\rm{m/s}}\]). Chọn B.

Câu 2

A. \(147\,\,m\).        
B. \(93,5\,\,m\).       
C. \[77\,\,m\].                  
D. \(73,5\,\,m\).

Lời giải

Gọi hàm vận tốc thời gian \(7\) giây cuối \[\left( {8 \le t \le 15} \right)\] có dạng là \[\left( d \right):{\rm{ }}v\left( t \right) = {\rm{ }}at + b\].

Đường thẳng \[\left( d \right)\] đi qua hai điểm \[\left( {8\,;21} \right)\]\[\left( {15\,;0} \right)\] nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}8a + b = 21\\15a + b = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 3\\b = 45\end{array} \right.\)\[ \Rightarrow \left( d \right):v\left( t \right) = - 3t + 45\].

Quãng đường chất điểm đi được trong thời gian \[7\] giây cuối \[\left( {8 \le t \le 15} \right)\] :

\(S = \int\limits_8^{15} {v\left( t \right)dt} = \int\limits_8^{15} {\left( { - 3t + 45} \right)\,dt = 73,5\,\,(m)} \). Chọn D.

Câu 3

Phương trình chính tắc của \(\left( E \right)\) có độ dài trục lớn gấp \(2\) lần độ dài trục nhỏ và đi qua điểm \(A\left( {2; - 2} \right)\):    

A. \(\frac{{{x^2}}}{{24}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).                               
B. \(\frac{{{x^2}}}{{36}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).                              
C. \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\).                               
D. \(\frac{{{x^2}}}{{20}} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{2}{7}\).   
B. \(\frac{3}{7}\).    
C. \(\frac{1}{2}\).            
D. \(\frac{1}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(0\).                    
B. \(1\).                    
C. \(2\).                             
D. \(3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(0,914\).             
B. \(0,941\).            
C. \(0,918\).                      
D. \(0,981\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP