Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Một kho hàng do 3 nhà máy số \(I,\,II,\,III\) sản xuất với tỉ lệ đóng góp sản phẩm lần lượt là \(30\% ,\;50\% ,\;20\% \). Tỉ lệ phế phẩm do các nhà máy sản xuất lần lượt là \(1\% ,\;2\% ,\;3\% \).
Xác suất để linh kiện được lấy ra là sản phẩm tốt là:
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Một kho hàng do 3 nhà máy số \(I,\,II,\,III\) sản xuất với tỉ lệ đóng góp sản phẩm lần lượt là \(30\% ,\;50\% ,\;20\% \). Tỉ lệ phế phẩm do các nhà máy sản xuất lần lượt là \(1\% ,\;2\% ,\;3\% \).
Câu hỏi trong đề: Đề thi ĐGNL ĐHQG Hồ Chí Minh (V-ACT) năm 2026-2027 (Đề 23) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi \[{A_i}\] \(\left( {i \in \left\{ {1;\,2;\,3} \right\}} \right)\) là biến cố: “Chọn được sản phẩm của nhà máy thứ \(i\)”.
Theo bài ra, ta có \(P\left( {{A_1}} \right) = 0,3\,;\,\,P\left( {{A_2}} \right) = 0,5\,;\,\,P\left( {{A_3}} \right) = 0,2\).
Gọi \(C\) là biến cố: “chọn được sản phẩm là sản phẩm tốt”.
Xác suất để linh kiện từ nhà máy I là linh kiện tốt là \(P\left( {C|{A_1}} \right) = 1 - 0,01 = 0,99\).
Xác suất để linh kiện từ nhà máy II là linh kiện tốt là \(P\left( {C|{A_2}} \right) = 1 - 0,02 = 0,98\).
Xác suất để linh kiện từ nhà máy III là linh kiện tốt là \(P\left( {C|{A_3}} \right) = 1 - 0,03 = 0,97\).
Xác suất để linh kiện được lấy ra là linh kiện tốt là:
\[P\left( C \right) = P\left( {{A_1}} \right) \cdot P\left( {C|{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}} \right) \cdot P\left( {C|{A_2}} \right) + P\left( {{A_3}} \right) \cdot P\left( {C|{A_3}} \right)\]
\[ = 0,3 \cdot 0,99 + 0,5 \cdot 0,98 + 0,2 \cdot 0,97 = 0,981\]. Chọn D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tỉ lệ phế phẩm chung của cả lô hàng là:
Gọi \(B\) là biến cố: “chọn được sản phẩm là phế phẩm”.
Theo bài ra, ta có \(P\left( {B|{A_1}} \right) = 0,01\,;\,\,P\left( {B|{A_2}} \right) = 0,02\,;\,\,P\left( {B|{A_3}} \right) = 0,03\).
Ta có \[P\left( B \right) = P\left( {{A_1}} \right) \cdot P\left( {B|{A_1}} \right) + P\left( {{A_2}} \right) \cdot P\left( {B|{A_2}} \right) + P\left( {{A_3}} \right) \cdot P\left( {B|{A_3}} \right)\]
\[ = 0,3 \cdot 0,01 + 0,5 \cdot 0,02 + 0,2 \cdot 0,03 = 0,019 = \frac{{19}}{{1000}}\]. Chọn C.
Câu 3:
Lấy ra ngẫu nhiên một sản phẩm thì thấy là phế phẩm. Xác suất phế phẩm lấy ra do nhà máy II sản xuất là:
Xác suất phế phẩm lấy ra do nhà máy II sản xuất là \[P\left( {{A_2}|B} \right)\].
Ta có \[P\left( {{A_2}|B} \right) = \frac{{P\left( {{A_2}} \right) \cdot \left( {B|{A_2}} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,5 \cdot 0,02}}{{0,019}} = \frac{{10}}{{19}}\]. Chọn A.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi hàm vận tốc thời gian \(t\) giây \[\left( {3 \le t \le 8} \right)\]có dạng là \(\left( P \right):v\left( t \right) = a{t^2} + bt + c\).
\(\left( P \right)\) đi qua các điểm: \[\left( {3\,;11} \right)\]; \[\left( {5\,;3} \right)\]; \[\left( {8\,;21} \right)\] nên ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}9a + 3b + c = 11\\25a + 5b + c = 3\\64a + 8b + c = 21\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 20\\c = 53\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left( P \right):v\left( t \right) = 2{t^2} - 20t + 53\).
Quãng đường chất điểm đi được trong thời gian \(t\) giây \[\left( {3 \le t \le 8} \right)\] là:
\(S' = \int\limits_3^8 {\left( {2{t^2} - 20t + 53} \right)\,{\rm{d}}t = \frac{{115}}{3}} \,\,(m)\).
Vận tốc trung bình của chất điểm trong thời gian \[t\] giây \[\left( {3 \le t \le 8} \right)\] là:
\[\frac{{115}}{3}:\left( {8 - 3} \right) = \frac{{23}}{3}\] (\[{\rm{m/s}}\]). Chọn B.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi hàm vận tốc thời gian \(7\) giây cuối \[\left( {8 \le t \le 15} \right)\] có dạng là \[\left( d \right):{\rm{ }}v\left( t \right) = {\rm{ }}at + b\].
Đường thẳng \[\left( d \right)\] đi qua hai điểm \[\left( {8\,;21} \right)\] và \[\left( {15\,;0} \right)\] nên ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}8a + b = 21\\15a + b = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 3\\b = 45\end{array} \right.\)\[ \Rightarrow \left( d \right):v\left( t \right) = - 3t + 45\].
Quãng đường chất điểm đi được trong thời gian \[7\] giây cuối \[\left( {8 \le t \le 15} \right)\] là:
\(S = \int\limits_8^{15} {v\left( t \right)dt} = \int\limits_8^{15} {\left( { - 3t + 45} \right)\,dt = 73,5\,\,(m)} \). Chọn D.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.