PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3
Dược chất phóng xạ Flortaucipir (chứa \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) là đồng vị phóng xạ b+) được tiêm vào bệnh nhân nhằm chụp ảnh bên trong cơ thể. Biết \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) có chu kì bán rã khoảng 110 phút.
a) Sau khi tiêm bao lâu thì lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) giảm còn 10 % và 1% so với lúc đầu?
b) Mỗi mL dược chất phóng xạ Flortaucipir có độ phóng xạ ban đầu là 109 Bq. Xác định số lượng hạt đồng vị \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) có trong mỗi mL dược chất tại thời điểm ban đầu và sau đó 1 ngày.
PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3
Dược chất phóng xạ Flortaucipir (chứa \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) là đồng vị phóng xạ b+) được tiêm vào bệnh nhân nhằm chụp ảnh bên trong cơ thể. Biết \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) có chu kì bán rã khoảng 110 phút.
a) Sau khi tiêm bao lâu thì lượng \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) giảm còn 10 % và 1% so với lúc đầu?
b) Mỗi mL dược chất phóng xạ Flortaucipir có độ phóng xạ ban đầu là 109 Bq. Xác định số lượng hạt đồng vị \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) có trong mỗi mL dược chất tại thời điểm ban đầu và sau đó 1 ngày.
Quảng cáo
Trả lời:
a) \({\rm{N}} = {{\rm{N}}_0} \cdot {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} \Rightarrow \frac{{\rm{N}}}{{{{\rm{N}}_0}}} = {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} \Rightarrow \frac{{10}}{{100}} = {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{110}}}} \Rightarrow {\rm{t}} = 365,4\) phút
Tương tự: \( \Rightarrow \frac{1}{{100}} = {2^{ - \frac{t}{{110}}}} \Rightarrow t = 730,8\) phút
b) Ta có: \({\rm{H}} = {{\rm{H}}_0} \cdot {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} \Rightarrow \frac{{\rm{H}}}{{{{\rm{H}}_0}}} = {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = {2^{ - \frac{{1440}}{{110}}}} \approx {10^{ - 4}} = 0,01\% \Rightarrow \frac{{\rm{N}}}{{{{\rm{N}}_0}}} = \frac{{\rm{H}}}{{{{\rm{H}}_0}}} = 0,01\% \)
Sau 1 ngày thì số lượng hạt đồng vị \(_9^{18}\;{\rm{F}}\) còn lại: \({\rm{N}} = 0,01\% \;{{\rm{N}}_0}\)
Đáp án: a) 730,8 phút; b) 0,01%N0.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Áp dụng công thức tính hằng số phóng xạ \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{{\;{\rm{T}}}} = \frac{{\ln 2}}{{2.86400}} = {4.10^{ - 6}}\left( {\;{{\rm{s}}^{ - 1}}} \right)\).
Chọn B.
Câu 2
Lời giải
D – không phải ứng dụng của phóng xạ. Chọn D.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.