Câu hỏi:

19/08/2025 1,225 Lưu

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Salbutamol (còn gọi là albuterol) thường được biết đến qua tên biệt dược thông dụng Ventolin, là thuốc có tác dụng giãn khí quản giúp điều trị các bệnh lý hô hấp do co thắt đường dẫn khí như hen phế quản, cơn hen cấp, viêm phế quản mãn tính, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Salbutamol có công thức cấu tạo thu gọn như sau:

Salbutamol (còn gọi là albuterol) thường được biết đến qua tên biệt dược thông dụng Ventolin, là thuốc có tác dụng giãn khí quản giúp điều trị các bệnh lý hô hấp do co thắt đường dẫn khí như hen phế quản, cơn hen cấp, viêm phế quản mãn tính, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Salbutamol có công thức cấu tạo thu gọn như sau:  a). Công thức phân tử của Salbutamol là C13H23O3N.  b). Số liên kết σ (sigma) trong phân tử Salbutamol là 37.  c). Salbutamol tham gia phản ứng thế vòng thơm khi tác dụng với bromine.  d). Salbutamol tác dụng với NaOH tối đa theo tỉ lệ mol 1:2. (ảnh 1)

a). Công thức phân tử của Salbutamol là C13H23O3N.

b). Số liên kết σ (sigma) trong phân tử Salbutamol là 37.

c). Salbutamol tham gia phản ứng thế vòng thơm khi tác dụng với bromine.

d). Salbutamol tác dụng với NaOH tối đa theo tỉ lệ mol 1:2.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a). Sai, công thức phân tử của Salbutamol là C13H21O3N.

b). Sai, tổng số liên kết σ = tổng số nguyên tử – 1 + số vòng = (13 + 21 + 3 + 1) – 1 + 1 = 38 liên kết.

c). Đúng, 1 vị trí ortho của -OH phenol trên vòng benzene còn trống nên Salbutamol có phản ứng thế với dung dịch Br2.

d). Sai, salbutamol chỉ có 1 -OH phenol phản ứng được với NaOH nên tỉ lệ là 1 : 1.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 7

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

Thí nghiệm: Chuẩn độ muối Fe(II) bằng dung dịch KMnO4.

Chuẩn bị:

Hoá chất: các dung dịch: KMnO4 C1 (M), H2SO4 10%, FeSO4 C2 (M).

Dụng cụ: pipette 5 mL, burette 25 mL, bình tam giác 100 mL, ống đong 10 mL, bình tia nước cất, giá đỡ, kẹp càng cua.

Cách tiến hành:

- Dùng pipette lấy V1 mL dung dịch FeSO4 cho vào bình tam giác; dùng ống đong lấy thêm vào bình tam giác V1 mL dung dịch H2SO4 10%.

- Cho dung dịch KMnO4 vào burette, điều chỉnh thể tích dung dịch trong burette về mức 0. Mở khoá burette, nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 xuống bình tam giác, lắc đều.

a). Phản ứng chuẩn độ là KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + Fe2(SO4)3 + H2O với tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình phản ứng là 36.  b). Khi dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng chuẩn độ, ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 là V2. Tiến hành chuẩn độ 3 lần.  c). Có thể thực hiện phép chuẩn độ trên bằng cách đựng dung dịch KMnO4 ở bình tam giác và dung dịch FeSO4 trong môi trường acid ở burette cũng cho kết quả tương tự.  d). Cần xác định hàm lượng nguyên tố sắt trong một viên thuốc bổ sung sắt bằng dung dịch KMnO4. Viên thuốc nặng 250 mg chứa nguyên tố sắt (iron) chỉ ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 10,0 mL dung dịch KMnO4 0,04 M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thuốc trên là 44,8%. (ảnh 1)

a). Phản ứng chuẩn độ là KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → MnSO4 + K2SO4 + Fe2(SO4)3 + H2O với tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình phản ứng là 36.

b). Khi dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng chuẩn độ, ghi lại thể tích dung dịch KMnO4 là V2. Tiến hành chuẩn độ 3 lần.

c). Có thể thực hiện phép chuẩn độ trên bằng cách đựng dung dịch KMnO4 ở bình tam giác và dung dịch FeSO4 trong môi trường acid ở burette cũng cho kết quả tương tự.

d). Cần xác định hàm lượng nguyên tố sắt trong một viên thuốc bổ sung sắt bằng dung dịch KMnO4. Viên thuốc nặng 250 mg chứa nguyên tố sắt (iron) chỉ ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 10,0 mL dung dịch KMnO4 0,04 M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thuốc trên là 44,8%.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP