Năm 1994, Việt Nam là quốc gia thứ 63 phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật biển (UNCLOS) năm 1982, trước khi Công ước chính thức có hiệu lực vào tháng 12-1994. Nghị quyết của Quốc hội phê chuẩn UNCLOS năm 1982 đã khẳng định rõ, bằng việc phê chuẩn UNCLOS năm 1982, Việt Nam biểu thị quyết tâm cùng cộng đồng quốc tế xây dựng một trật tự pháp lý công bằng, khuyến khích sự phát triển và hợp tác trên biển. Sau khi trở thành thành viên chính thức của UNCLOS năm 1982, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật trong nước để cụ thể hóa các quy định của Công ước trong nhiều lĩnh vực, như biên giới lãnh thổ, hàng hải, thủy sản, dầu khí, bảo vệ môi trường biển và hải đảo... Với tinh thần bình đẳng, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng luật pháp quốc tế, nhất là UNCLOS năm 1982, Việt Nam đã phân định các vùng biển chồng lấn thành công với nhiều nước láng giềng. Cho tới nay, các hiệp định phân định biển giữa Việt Nam và các nước láng giềng được thực hiện đúng nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế, phù hợp với luật pháp quốc tế, nhất là UNCLOS năm 1982, góp phần thúc đẩy quan hệ hòa bình, ổn định và phát triển giữa Việt Nam và các quốc gia láng giềng.
(Theo nguồn: https://www.tapchicongsan.org.vn)
a) Các văn bản pháp luật quốc gia về hàng hải, thuỷ sản, dầu khí mà Việt Nam ban hành có hiệu lực pháp lý cao hơn UNCLOS năm 1982.
b) UNCLOS năm 1982 không cho phép Việt Nam thăm dò, khai thác hải sản trong vùng đặc quyền kinh tế của mình.
c) Việt Nam là quốc gia thứ 63 phê chuẩn UNCLOS năm 1982 là một trong những minh chứng thể hiện lập trường của Việt Nam trong việc tuân thủ Điều ước quốc tế.
d) Sau khi gia nhập UNCLOS năm 1982, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để cụ thể hóa các quy định của Công ước là thể hiện mối quan hệ giữa Pháp luật quốc gia và Điều ước quốc tế.
Năm 1994, Việt Nam là quốc gia thứ 63 phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về Luật biển (UNCLOS) năm 1982, trước khi Công ước chính thức có hiệu lực vào tháng 12-1994. Nghị quyết của Quốc hội phê chuẩn UNCLOS năm 1982 đã khẳng định rõ, bằng việc phê chuẩn UNCLOS năm 1982, Việt Nam biểu thị quyết tâm cùng cộng đồng quốc tế xây dựng một trật tự pháp lý công bằng, khuyến khích sự phát triển và hợp tác trên biển. Sau khi trở thành thành viên chính thức của UNCLOS năm 1982, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật trong nước để cụ thể hóa các quy định của Công ước trong nhiều lĩnh vực, như biên giới lãnh thổ, hàng hải, thủy sản, dầu khí, bảo vệ môi trường biển và hải đảo... Với tinh thần bình đẳng, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng luật pháp quốc tế, nhất là UNCLOS năm 1982, Việt Nam đã phân định các vùng biển chồng lấn thành công với nhiều nước láng giềng. Cho tới nay, các hiệp định phân định biển giữa Việt Nam và các nước láng giềng được thực hiện đúng nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế, phù hợp với luật pháp quốc tế, nhất là UNCLOS năm 1982, góp phần thúc đẩy quan hệ hòa bình, ổn định và phát triển giữa Việt Nam và các quốc gia láng giềng.
(Theo nguồn: https://www.tapchicongsan.org.vn)
a) Các văn bản pháp luật quốc gia về hàng hải, thuỷ sản, dầu khí mà Việt Nam ban hành có hiệu lực pháp lý cao hơn UNCLOS năm 1982.
b) UNCLOS năm 1982 không cho phép Việt Nam thăm dò, khai thác hải sản trong vùng đặc quyền kinh tế của mình.
c) Việt Nam là quốc gia thứ 63 phê chuẩn UNCLOS năm 1982 là một trong những minh chứng thể hiện lập trường của Việt Nam trong việc tuân thủ Điều ước quốc tế.
d) Sau khi gia nhập UNCLOS năm 1982, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để cụ thể hóa các quy định của Công ước là thể hiện mối quan hệ giữa Pháp luật quốc gia và Điều ước quốc tế.
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử tốt nghiệp THPT KTPL sở Tiền Giang 2025 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Câu 2
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ông A đăng ký thành lập doanh nghiệp B có trụ sở đăng ký kinh doanh tại địa chỉ C. Sau một thời gian hoạt động, vì điều kiện kinh tế khó khăn nên ông A đã chuyển trụ sở doanh nghiệp về nhà riêng để đỡ chi phí mặt bằng nhưng không làm thủ tục theo quy định với cơ quan chức năng. Cố gắng duy trì doanh nghiệp trong điều kiện khó khăn nhưng không hiệu quả, ông A đã quyết định dừng mọi hoạt động của doanh nghiệp, đợi khi nào có điều kiện tốt hơn sẽ hoạt động trở lại.
a) Cơ quan thuế có thể đóng mã số thuế của doanh nghiệp B khi xác minh doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau một thời gian nhất định là phù hợp với quy định của pháp luật.
b) Việc ông A tự ý chuyển trụ sở doanh nghiệp sang địa chỉ khác với địa chỉ đăng ký mà không thông qua cơ quan chức năng là vi phạm nghĩa vụ trong kinh doanh.
c) Ông A được quyền quyết định dừng mọi hoạt động của doanh nghiệp, đợi khi nào có điều kiện tốt hơn sẽ hoạt động trở lại mà không cần phải làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh.
d) Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đối với nhà nước.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ông A đăng ký thành lập doanh nghiệp B có trụ sở đăng ký kinh doanh tại địa chỉ C. Sau một thời gian hoạt động, vì điều kiện kinh tế khó khăn nên ông A đã chuyển trụ sở doanh nghiệp về nhà riêng để đỡ chi phí mặt bằng nhưng không làm thủ tục theo quy định với cơ quan chức năng. Cố gắng duy trì doanh nghiệp trong điều kiện khó khăn nhưng không hiệu quả, ông A đã quyết định dừng mọi hoạt động của doanh nghiệp, đợi khi nào có điều kiện tốt hơn sẽ hoạt động trở lại.
a) Cơ quan thuế có thể đóng mã số thuế của doanh nghiệp B khi xác minh doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau một thời gian nhất định là phù hợp với quy định của pháp luật.
b) Việc ông A tự ý chuyển trụ sở doanh nghiệp sang địa chỉ khác với địa chỉ đăng ký mà không thông qua cơ quan chức năng là vi phạm nghĩa vụ trong kinh doanh.
c) Ông A được quyền quyết định dừng mọi hoạt động của doanh nghiệp, đợi khi nào có điều kiện tốt hơn sẽ hoạt động trở lại mà không cần phải làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh.
d) Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đối với nhà nước.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.