Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Bảng sau đây thể hiện kết quả một số chỉ số nội môi của người A và người B. Kết quả xét nghiệm được thực hiện khi hai người này ở trạng thái nghỉ ngơi và đã nhịn ăn trong vòng 12 giờ.
Chỉ số
Người A
Người B
Giá trị bình thường
Cholesterol toàn phần
6,9
4,5
3,9 - 5,2 mmol/L
Glucose
5,3
10,2
3,9 - 6,4 mmol/L
Calcium
1,5
2,4
2,2 - 2,5 mmol/L
Huyết áp
(tối đa/tối thiểu)
96/58
143/87
Tối đa: 91 - 139 mmHg
Tối thiểu: 61 - 89 mmHg
a) Người B có thể bị bệnh tiểu đường.
b) Người A có thể bị bệnh huyết áp thấp.
c) Tốc độ máu chảy trong động mạch cánh tay của người B cao hơn với người bình thường.
d) Người A nên hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Bảng sau đây thể hiện kết quả một số chỉ số nội môi của người A và người B. Kết quả xét nghiệm được thực hiện khi hai người này ở trạng thái nghỉ ngơi và đã nhịn ăn trong vòng 12 giờ.
|
Chỉ số |
Người A |
Người B |
Giá trị bình thường |
|
Cholesterol toàn phần |
6,9 |
4,5 |
3,9 - 5,2 mmol/L |
|
Glucose |
5,3 |
10,2 |
3,9 - 6,4 mmol/L |
|
Calcium |
1,5 |
2,4 |
2,2 - 2,5 mmol/L |
|
Huyết áp (tối đa/tối thiểu) |
96/58 |
143/87 |
Tối đa: 91 - 139 mmHg Tối thiểu: 61 - 89 mmHg |
a) Người B có thể bị bệnh tiểu đường.
b) Người A có thể bị bệnh huyết áp thấp.
c) Tốc độ máu chảy trong động mạch cánh tay của người B cao hơn với người bình thường.
d) Người A nên hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Đúng, d – Đúng
a) Đúng. Người B có chỉ số glucose trong máu sau khi đã nhịn ăn trong vòng 12h là 10,2 mmol/L cao hơn nhiều so với giá trị cao nhất khi bình thường là 6,4 mmol/L → Người B có thể bị bệnh tiểu đường.
b) Đúng. Người A có huyết áp tối thiểu là 58 mmHg thấp hơn chỉ số thấp nhất của huyết áp tối thiểu bình thường là 61 mmHg → Người A có thể bị bệnh huyết áp thấp.
c) Đúng. Người B có chỉ số huyết áp tối đa là 143 mmHg cao hơn người bình thường → Tốc độ máu chảy trong động mạch cánh tay của người B cao hơn với người bình thường.
d) Đúng. Người A có chỉ số cholesterol toàn phần là 6,9 mmol/L cao hơn giá trị bình thường → Người A nên hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 35.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. cấu trúc (2).
Lời giải
Đáp án D
Trong mô hình operon lac theo Monod và Jacob, trong điều kiện có lactose thì RNA polymerase sẽ bám vào vị trí (1) – Vùng promoter (P) của operon Lac để tiến hành phiên mã nhóm gene cấu trúc. Còn cấu trúc (2) – Vùng operator (O) là vị trí liên kết với protein điều hòa.
Lời giải
Đáp án: a – Sai, b – Đúng, c – Đúng, d – Đúng
a) Sai. Do kích thước quần thể 3 tương đối nhỏ nên khi chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên sẽ bị ảnh hưởng nặng nề và làm biến động mạnh tần số allele a của quần thể.
b) Đúng. Yếu tố ngẫu nhiên tác động ngẫu nhiên đến cấu trúc di truyền của quần thể, do đó, có thể đào thải toàn allele trội có lợi ra khỏi quần thể.
c) Đúng. Ở quần thể 3, do tần số allele a giảm về 0 tại thế hệ 50 nên ở thế hệ 50, quần thể (3) chỉ toàn các cá thể có kiểu gene AA.
d) Đúng. Ở quần thể 1, do tần số allele a tăng đến 1 nên ở thế hệ 35, quần thể (1) chỉ toàn các cá thể có kiểu hình lông trắng.
Câu 3
A. (A) và (D).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.







