khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 307 Lưu

Hình 1 và hình 2 tương ứng với quá trình nào sau đây?

A. 1 là quá trình nhân đôi, 2 là quá trình phiên mã.

B. 1 là quá trình phiên mã, 2 là quá trình nhân đôi.

C. 1 là quá trình dịch mã, 2 là quá trình phiên mã.

D. 1 là quá trình phiên mã, 2 là quá trình dịch mã.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án D

Phiên mã là quá trình tổng hợp mRNA → 1 là quá trình phiên mã. Dịch mã là quá trình tổng hợp protein → 2 là quá trình dịch mã.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Điểm giống nhau giữa quá trình 1 và 2 là

A. đều có mạch gốc làm khuôn là phân tử DNA.

B. đều có sự tham gia của tRNA.

C. đều thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.

D. đều thực hiện trong nhân tế bào

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án C

1 là quá trình phiên mã; 2 là quá trình dịch mã. 2 quá trình này đều thực hiện theo nguyên tắc bổ sung. Trong đó, nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong quá trình phiên mã là RNA polymerase thực hiện gắn các nucleotide để tạo mạch RNA theo nguyên tắc A – U, T – A, G – C, C – G dựa trên mạch gốc của gene; nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong quá trình dịch mã là bộ ba đối mã trên tRNA khớp bổ sung A – U, G – C và ngược lại với bộ ba mã sao trên mRNA thì amino acid được đặt vào đúng vị trí.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: a – Đúng, b – Đúng, c – Sai, d – Sai

Theo bài ra ta có:

Allele A: có kháng nguyên Xg; allele a: không có kháng nguyên.

Allele B: da bình thường; allele b: da có vảy.

Người phụ nữ H

Người chồng của H

Con gái M

Chồng N

Mang allele A, B

XabY

XABXab

(Do nhận Xab từ bố)

XaBY

Xét sự đúng – sai của các phát biểu:

a) Đúng. Kiểu gene của người phụ nữ H có thể là kiểu gene dị hợp tử đều.

b) Đúng. Nếu người con trai đó nhận giao tử Xab từ mẹ (M).

c) Sai. Do người M có kiểu hình có kháng nguyên Xg và da bình thường nên đã nhận giao tử XAB từ mẹ và nhận giao tử Xab từ bố. Nên khi giảm phân, giao tử XAb được tạo thành là giao tử hoán vị có tỉ lệ 5%.

d) Sai. Trong quần thể có tối đa 14 kiểu gene.

Số loại giao tử về 2 gene trên là 4 ( XAB, Xab, XaB, Xab) → Giới nữ có 4 × (4 + 1) : 2 = 10 kiểu gen; giới nam có 4 kiểu gene.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra và gắn lại vào vị trí khác tạo ra đột biến chuyển đoạn.

B. Một đoạn nhiễm sắc thể đứt ra và quay 180o và gắn lại vị trí đó tạo ra đột biến đảo đoạn.

C. Kết quả đột biến tạo ra nhiễm sắc thể chứa 2 gene FG có khả năng hoạt động mạnh hơn.

D. Kết quả đột biến tạo ra nhiễm sắc thể chứa 2 gene FG không còn khả năng hoạt động nữa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP