Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do hai cặp gene Aa và Bb nằm trên hai cặp NST khác nhau quy định. Kiểu gene có cả hai gene trội A và B quy định lông đỏ; các kiểu gene còn lại quy định lông đen. Con đực lông đỏ giao phối với con cái lông đen (P), thu được F1 có 100% con lông đỏ. Cho F1 × F1 thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 con lông đỏ : 7 con lông đen. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho tất cả các cá thể lông đỏ ở F2 giao phối ngẫu nhiên thu được F3. Ở F3, kiểu hình lông đen chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do hai cặp gene Aa và Bb nằm trên hai cặp NST khác nhau quy định. Kiểu gene có cả hai gene trội A và B quy định lông đỏ; các kiểu gene còn lại quy định lông đen. Con đực lông đỏ giao phối với con cái lông đen (P), thu được F1 có 100% con lông đỏ. Cho F1 × F1 thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 con lông đỏ : 7 con lông đen. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho tất cả các cá thể lông đỏ ở F2 giao phối ngẫu nhiên thu được F3. Ở F3, kiểu hình lông đen chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:

Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng
Quy ước gene: A-B-: lông lang; aaB-: lông đen; A-bb + aabb: lông bạch tạng.
a) Sai. Nếu cá thể chuột có kiểu gene AaBb thì quy định kiểu hình lông lang.
b) Sai. Cá thể chuột mang hai allele của gene B bị đột biến mất chức năng (bb) sẽ không chuyển hóa được phân tử tiền chất không màu sang sắc tố đen, nên sẽ có màu lông bạch tạng.
c) Sai. Chuột lông đen (aaB-) có thể sinh ra giao tử có mang allele B (aB). Chuột lông bạch tạng có thể có kiểu gene A-bb hoặc aabb. Nếu chuột lông bạch tạng có thể tạo ra giao tử Ab. Khi hai giao tử aB và Ab kết hợp với nhau trong thụ tinh sẽ tạo ra chuột có kiểu gene AaBb biểu hiện thành màu lông lang.
d) Đúng.
- Tổng tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 6 + 1 + 1 = 8 = 4 × 2 → Một bên P cho ra 4 loại giao tử (AaBb), bên P còn lại cho ra 2 loại giao tử.
- Vì đời con xuất hiện con lông đen, con lông bạch tạng → Bên P cho 2 loại giao tử có kiểu gene là Aabb hoặc aaBb.
+ Xét P có kiểu gene: AaBb × Aabb → Tỉ lệ kiểu hình ở đời con = (3A- : 1aa) × (1Bb : 1bb) = 3 lông lang (3A-Bb) : 1 lông đen (1aaBb) : 4 lông bạch tạng (3A-bb + 1aabb).
+ Xét P có kiểu gene: AaBb × aaBb → Tỉ lệ kiểu hình ở đời con = (1Aa : 1aa) × (3B- : 1bb) = 3 lông lang (3AaB-) : 3 lông đen (3aaB-) : 2 lông bạch tạng (1Aabb + 1aabb).
Vậy nếu tổng tỉ lệ kiểu hình được tính ở các thế hệ con sinh ra từ một cặp bố mẹ chuột ban đầu là 3 lông lang : 1 lông đen : 4 lông bạch tạng thì P có kiểu gene là AaBb × Aabb.
Lời giải
- Chiều cao cây do 5 cặp gene thuộc 5 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Mỗi allele trội làm cây cao thêm 5 cm.
→ Cây cao nhất có chiều cao 220 cm → Cây cao nhất có kiểu gene AABBDDEEFF (10 allele trội).
→ Cây có chiều cao 200 cm sẽ có số allele trội là: 10 – (220 – 200) : 5 = 6 allele trội.
→ Phép lai AaBBDdeeFf × AaBbddEeFf cho đời con có chiều cao 200 cm (những kiểu gene chứa 6 allele trội) chiếm tỉ lệ là:
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.