Hòa tan 4 gam NaOH vào nước để được 400 ml dung dịch. Cần thêm bao nhiêu ml nước vào 100 ml dung dịch này để được dung dịch có nồng độ 0,1M?
Câu hỏi trong đề: 12 Bài tập về nồng độ mol (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:

Đáp án đúng là: A
\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{NaOH}} = \frac{4}{{40}} = {\rm{0,1 mol}} \Rightarrow {{\rm{C}}_{{M_{NaOH}}}} = \frac{{0,1}}{{0,4}} = 0,25M\\{{\rm{n}}_{NaOH}}_{/100ml} = {C_M}.V = 0,25.0,1 = {\rm{0,025 mol}}\\{V_{{\rm{dd}}NaOH}} = \frac{{0,025}}{{0,1}} = 0,25\ell \\{V_{{H_2}O}} = 0,25 - 0,1 = 0,15\ell = 150ml\end{array}\]
Hot: Học hè online Toán, Văn, Anh...lớp 1-12 tại Vietjack với hơn 1 triệu bài tập có đáp án. Học ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Số mol CuSO4 có trong dung dịch là: \({n_{CuSO}}_4 = \frac{m}{M} = \frac{{32}}{{160}} = 0,2\,(mol).\)
Đổi 200ml = 0,2 (lít)
Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là: \({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,2}}{{0,2}} = 1\)(mol /l) hoặc viết là 1M.
Lời giải
Nồng độ mol được xác định bằng biểu thức: \({{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{n}}}{{\rm{v}}} \Rightarrow {\rm{n = }}{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{.V}}{\rm{.}}\)
a) Số mol urea trong dung dịch A là: n(A) = 0,02.2 = 0,04 (mol).
Số mol urea trong dung dịch B là: n(B) = 0,1.3 = 0,3 (mol).
Số mol urea trong dung dịch C là: n(C) = 0,04 + 0,3 = 0,34 (mol).
b) Nồng độ mol của dung dịch C là: \[{{\rm{C}}_{{{\rm{M}}_{{\rm{(C)}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,34}}}}{{\rm{5}}}{\rm{ = 0,068 (M)}}{\rm{.}}\]
Ta có: Nồng độ mol của dung dịch A < Nồng độ mol của dung dịch C < Nồng độ mol của dung dịch B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.