Câu hỏi:

30/08/2025 9 Lưu

Hoà tan hoàn toàn 32 gam copper(II) sulfate (CuSO4) trong nước thu được 200 ml dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch này.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Số mol CuSO4 có trong dung dịch là: \({n_{CuSO}}_4 = \frac{m}{M} = \frac{{32}}{{160}} = 0,2\,(mol).\)

Đổi 200ml = 0,2 (lít)

Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là: \({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,2}}{{0,2}} = 1\)(mol /l) hoặc viết là 1M.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Nồng độ mol được xác định bằng biểu thức: \({{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{n}}}{{\rm{v}}} \Rightarrow {\rm{n = }}{{\rm{C}}_{\rm{M}}}{\rm{.V}}{\rm{.}}\)

a) Số mol urea trong dung dịch A là: n(A) = 0,02.2 = 0,04 (mol).

Số mol urea trong dung dịch B là: n(B) = 0,1.3 = 0,3 (mol).

Số mol urea trong dung dịch C là: n(C) = 0,04 + 0,3 = 0,34 (mol).

b) Nồng độ mol của dung dịch C là: \[{{\rm{C}}_{{{\rm{M}}_{{\rm{(C)}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{0,34}}}}{{\rm{5}}}{\rm{ = 0,068 (M)}}{\rm{.}}\]

Ta có: Nồng độ mol của dung dịch A < Nồng độ mol của dung dịch C < Nồng độ mol của dung dịch B.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

\[\begin{array}{l}{{\rm{n}}_{NaOH}} = \frac{4}{{40}} = {\rm{0,1 mol}} \Rightarrow {{\rm{C}}_{{M_{NaOH}}}} = \frac{{0,1}}{{0,4}} = 0,25M\\{{\rm{n}}_{NaOH}}_{/100ml} = {C_M}.V = 0,25.0,1 = {\rm{0,025 mol}}\\{V_{{\rm{dd}}NaOH}} = \frac{{0,025}}{{0,1}} = 0,25\ell \\{V_{{H_2}O}} = 0,25 - 0,1 = 0,15\ell = 150ml\end{array}\]

Câu 3

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP