Cho m g hỗn hợp Y gồm NaCl và KCl tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 8,61 g kết tủa. Biết hai chất trong hỗn hợp Y có số mol bằng nhau, giá trị của m là
Câu hỏi trong đề: 12 Bài tập về phản ứng trao đổi (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:

Đáp án đúng là: C
Gọi số mol NaCl = Số mol KCl = a mol.
Phương trình hoá học:
NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
a a mol
KCl + AgNO3 → AgCl↓ + KNO3
a a mol
Theo phương trình hoá học có tổng số mol kết tủa là a + a = 2a mol.
Khối lượng kết tủa là 8,61 gam nên: 2a.143,5 = 8,61 hay a = 0,03.
Khối lượng hỗn hợp Y là: m = 0,03.58,5 + 0,03.74,5 = 3,99 gam.
Hot: Học hè online Toán, Văn, Anh...lớp 1-12 tại Vietjack với hơn 1 triệu bài tập có đáp án. Học ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. \[{n_{N{a_2}S{O_4}}} = {C_M}.V = 0,1.0,2 = 0,02\left( {{\rm{mol}}} \right)\]
Phương trình hoá học:
\[N{a_2}S{O_4} + BaC{l_2} \to BaS{O_4} \downarrow + 2NaCl\]
Tỉ lệ: 1 1 1 2
Theo phương trình hoá học:
\[{n_{BaS{O_4}}} = {n_{N{a_2}S{O_4}}} = 0,02\left( {{\rm{mol}}} \right) \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{BaS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}} = 0,02.233 = 4,66\left( {{\rm{gam}}} \right){\rm{.}}\]
b. Theo phương trình hoá học:
\[{n_{BaC{l_2}}} = {n_{N{a_2}S{O_4}}} = 0,02\left( {{\rm{mol}}} \right) \Rightarrow \;{C_M}_{\left( {BaC{l_2}} \right)} = \frac{n}{V} = \frac{{0,02}}{{0,5}} = 0,4{\rm{M}}.\]
Lời giải
Đáp án đúng là: B
CuSO4 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2↓ + BaSO4↓
0,1 → 0,1 0,1 mol
Kết tủa sau phản ứng gồm: Cu(OH)2 0,1 mol và BaSO4 0,1 mol
Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là: 0,1.98 + 0,1.233 = 33,1 gam.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.