khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 437 Lưu

Nước biển chứa các ion chlorine mang điện âm và ion sodium mang điện dương. Khi những hạt tích điện này di chuyển cùng với nước trong các dòng chảy mạnh, chúng chịu tác dụng của từ trường Trái Đất. Lực từ này làm tách các hạt mang điện trái dấu ra xa nhau, điều này dẫn đến hình thành một điện trường giữa hai loại hạt. Trạng thái cân bằng sẽ được thiết lập khi lực từ và lực điện có độ lớn bằng nhau.  Xét một dòng nước biển chuyển động theo chiều nam bắc với tốc độ 3,5 m/s, ở đó cảm ứng từ của Trái Đất có độ lớn là 50 μT và có hướng chếch một góc α = 60° so với phương ngang. Biết độ lớn của lực từ tác dụng lên hạt mang điện q chuyển động với vận tốc v tạo một góc α với hướng của từ trường có cảm ứng từ B là F = |q|vBsinα; điện tích nguyên tố là |e| = 1,6.10-19C.

Độ lớn của lực từ tác dụng lên ion này là

A. 2,8.10-23 N.                                                                     

B. 2,4.10-23 N.                                                            

C. 1,6.10-23 N.                                    

D. 1,4.10-23 N.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

F = |q|vBsinα = 1,6.10-19.3,5.50.10-6.sin 30=1,4.10-23 N

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Để cân bằng lực từ này cần một điện trường có độ lớn là

 

A. 1,8.10-4 V/m.                                                                  

B. 8,75.10-5 V/m.                                                       

C. 1,0.10-4 V/m.                             

D. 0,9.10-4 V/m.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

F=qE→E=Fq=8,75.10-5 V/m.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 

Nội dung

Đúng

Sai

a

 Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Khối lượng của bình và khí còn lại là 1,48 kg, áp suất giảm đến p2 = 4,25 atm. Khối lượng của khí trong bình khí nén đã xả ra ngoài là 0,04 kg.

Đ

 

b

Khi bình có áp suất 4,25 atm, nhiệt độ khí trong bình vẫn là 27,0°C, khối lượng riêng của khí còn lại trong bình sau khi xả khí là 5,00 kg/m3.

Đ

 

c

Tiếp tục xả khí nhanh đến áp suất 1,0 atm, nhiệt độ khí trong bình hạ từ 27,0°C xuống đến 26,0°C thì khối lượng khí còn lại là 4,78 gam.

 

S

d

Tiếp tục xả khí đến khi lượng khí còn lại trong bình có cùng áp suất khí quyển 1,0 atm và nhiệt độ 27,0°C. Khối lượng khí còn lại trong bình là 20 gam.

 

S

a)   Đúng

 ∆m=m1-m2=0,04 kg. Với m1;m2 lần lượt là khối lượng của lượng khí trước và sau khi thoát ra.

b)   Đúng

Vì nhiệt độ của khí không đổi nên nhiệt độ khí sau khi xả 27,0 °C là đúng.

Áp dụng phương trình Claperon ta có:

p1.V1=n1RT1;p2.V2=n2RT2 → p2.V2p1.V1=T2T1 >1 nên T2>T1

Vì V1=V2= 8 lít và T1=T2=27°C nên p2p1=n2n1=m2m1=D2D1→D2D1=4,258,5  (1)

Mắt khác ta có : m1-m2=0,04→D1-D2V=0,04→D1-D2=5  (2)

Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: D1=10 kgm3 và D2=5 kgm3  .

c)   Sai

p1.V1=n1RT1; p3.V3=n3RT3  nên p3p1=n3.T3n1.T1=m3.T3m1.T1⇔m3=p3m1T1p1Ts=9,44.10-3  kg=9,44 g

d)   Sai

p1.V1=n1RT1;  p4.V4=n4RT4

Vì V1=V2= 8 lít và T1=T2=27°C nên  p4p1=n4n1=m4m1⇔m4=m1p4p1=0,0094 kg=9,4 g

Lời giải

Đáp án:

5

8

,

6

Năng lượng toả ra khi phân hạch hết 505 g Pu là:

Etỏa=N.180 MeV=mM.NA.180=505239.6,02.1023.180=2,29.1026 MeV

Năng lượng thực tế cung cấp cho lò phản ứng trong một ngày là:

Enhà máy=EtỏaH=2,29.10260,23=9,96.1026 MeV

Khối lượng thực tế Pu cung cấp cho nhà máy phân hạch trong mỗi ngày:

mPu=n.M=NNA.M=Enhà máy180.NA.239=2197 g=2,197 kg

Khối lượng của khối nhiên liệu 239Pu đưa vào lò mỗi ngày :

m=mPu0,0375= 58,6 kg.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.\(\delta A = \frac{{\overline {\Delta A} }}{{\overline A }}.100\% \) .                                                 

B. \(\delta A = \frac{{\Delta {A'}}}{{\overline A }}.100\% \).                                              
C. \(\delta A = \frac{{\overline A }}{{\overline {\Delta A} }}.100\% \) .                 
D.\(\delta A = \frac{{\Delta A}}{{\overline A }}.100\% \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 3550 năm.                                                                          

B. 1378 năm.                                                                           

C. 1315 năm.                                   

D. 2378 năm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP