Câu hỏi:

24/09/2025 924 Lưu

Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng \(600\,g\) đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ \({20^0}\,C.\) Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hoá hơi ở nhiệt độ sôi \({100^0}\,C.\) Biết có 100% nhiệt lượng mà bếp toả ra được dùng vào việc đun ấm nước. Nhiệt dung riêng của nhôm là \(880\,\frac{J}{{kg.K}};\) của nước là \(4200\,\frac{J}{{kg.K}};\) nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi \({100^0}\,C\)\(2,{26.10^6}\,J/kg.\) Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.

a) Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ \({20^0}\,C\) đến \({100^0}\,C\) là 504000 J.

b) Lượng nước đã hoá hơi là 0,03 kg.

c) Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp để đun nước là 1224240 J.

d) Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là 675,22 J.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
a) Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ \({20^0}\,C\) đến \({100^0}\,C\) là 504000 J. ⟹ Đ

Nhiệt lượng cần thiết để đun nước từ \({20^0}\,C\) đến \({100^0}\,C\) là:

                   \({Q_1} = {m_1}.{c_1}.\Delta T = 1,5.4200.(100 - 20) = 504000\,J.\)

b) Lượng nước đã hoá hơi là 0,03 kg. ⟹ S

Vì  : 20% lượng nước đã hoá hơi, nên lượng nước đã hoá hơi là 0,3 lít.

Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Nên khối lượng nước đã hoá hơi là 0,3 kg.

c) Nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp để đun nước là 1224240 J. ⟹ Đ

Nhiệt lượng mà ấm Nhôm nhận được:

\({Q_2} = {m_2}.{c_2}.\Delta T = 0,6.880.(100 - 20) = 42240\,J.\)

         Nhiệt hoá hơi của nước ở nhiệt độ \({100^0}\,C\)

\({Q_3} = m.L = 0,3.2,{26.10^6} = 678000\,J.\)

Nhiệt lượng cung cấp để đun nước:

\(Q = {Q_1} + {Q_2} + {Q_3} = 1224240\,J.\)

d) Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là 675,22 J.

S

Vì :

Nhiệt lượng trung bình mà bếp điện cung cấp cho ấm nước trong mỗi giây là:

\(\overline Q  = \frac{{1224240}}{{2100}} \approx 582,97\,J.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước để làm tăng nhiệt độ của nó phụ thuộc vào khối lượng của nước, tính chất của nước, nhiệt dung riêng của nước. ⟹ S

Vì : Độ lớn của nhiệt lượng cần cung cấp cho nước để làm tăng nhiệt độ của nó phụ thuộc vào khối lượng của nước, độ tăng nhiệt độ của nước, tính chất của nước.

b) Để xác định nhiệt dung riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và độ tăng nhiệt độ của nước. ⟹ Đ

Để xác định nhiệt dung riêng của nước cần đo đại lượng nhiệt lượng cần truyền cho nước, khối lượng nước và độ tăng nhiệt độ của nước.

\(c = \frac{Q}{{m.\Delta T}}\)

c) Nhiệt lượng mà nước trong bình nhiệt lượng kế thu được đến từ nguồn nhiệt bên ngoài, thường là từ quá trình nhiệt đổi hoặc từ một nguồn nhiệt khác như lửa, máy nhiệt, hoặc các nguồn nhiệt khác. ⟹ Đ

d) Các bước để đo nhiệt lượng mà nước thu được trong bình nhiệt lượng kế:

        - Đo lượng nước.

        - Đo nhiệt độ ban đầu của nước.

        - Tính toán nhiệt lượng bằng công thức: \(Q = m.c.\Delta T\)

     - Đánh giá kết quả.

S

Vì : Các bước tiến hành thí nghiệm để xác định nhiệt lượng mà nước thu được trong bình nhiệt lượng kế có thể bao gồm:

        -  Đo lượng nước: Sử dụng một ống đo hoặc một cái cốc đo chính xác để đo lượng nước cần sử dụng trong thí nghiệm

       - Ghi nhận nhiệt độ ban đầu của nước: Sử dụng một nhiệt kế chính xác để đo và ghi nhận nhiệt độ ban đầu của nước.

      - Tiếp xúc nước với nguồn nhiệt: Đặt bình nước trong bình nhiệt lượng kế, và đưa nguồn nhiệt gần bình nước. Đảm bảo rằng nước tiếp xúc đều với nguồn nhiệt.

     - Ghi nhận nhiệt độ sau khi tiếp xúc: Sử dụng nhiệt kế để đo và ghi nhận nhiệt độ của nước sau khi đã tiếp xúc với nguồn nhiệt trong một khoảng thời gian nhất định.

    - Tính toán nhiệt lượng: Sử dụng công thức Q = m.c.ΔT với m là khối lượng của nước, c là nhiệt dung riêng của nước, và ΔT là sự thay đổi nhiệt độ của nước để tính toán nhiệt lượng đã được truyền vào nước.

    - Đánh giá kết quả: Kiểm tra và đánh giá kết quả tính toán nhiệt lượng để đảm bảo tính chính xác và đồng nhất của thí nghiệm.

Câu 2

2. Câu trắc nghiệm đúng sai ( 4 điểm )

Khi nói về đặc điểm của các chất rắn, chất lỏng, chất khí.

Khi nói về đặc điểm của các chất rắn, chất lỏng, chất khí.     a) Các phân tử thể lỏng có khoảng cách giữa chúng nhỏ hơn trong thể rắn. (ảnh 1)

a) Các phân tử thể lỏng có khoảng cách giữa chúng nhỏ hơn trong thể rắn.

b) Các phân tử trong thể khí tự do di chuyển và không bị ràng buộc bởi lực tương tác giữa chúng.

c) Vật ở thể lỏng không có thể tích riêng, nhưng có hình dạng riêng

d) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.

Lời giải

a) Các phân tử thể lỏng có khoảng cách giữa chúng nhỏ hơn trong thể rắn. ⟹ S

Vì : Các phân tử thể lỏng có khoảng cách giữa chúng lớn hơn so với trong thể rắn, nhưng vẫn tiếp xúc với nhau và có thể trượt qua nhau.

b) Các phân tử trong thể khí tự do di chuyển và không bị ràng buộc bởi lực tương tác giữa chúng. ⟹ Đ

  Các phân tử trong thể khí tự do di chuyển và không bị ràng buộc bởi lực tương tác giữa chúng. Chúng có thể di chuyển theo hướng ngẫu nhiên và có thể nén và mở rộng một cách dễ dàng.

c) Vật ở thể lỏng không có thể tích riêng, nhưng có hình dạng riêng. ⟹ S

Vì : Trong thể lỏng, các phân tử vẫn có khả năng di chuyển nhưng được hạn chế hơn so với chất khí. Nó vẫn có thể di chuyển qua lại với nhau, nên chất lỏng có hình dạng của bình chứa. Tuy nhiên, do sự hấp dẫn giữa các phân tử, chất lỏng vẫn giữ một thể tích riêng, dù nhỏ hơn so với chất rắn.

d) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén. ⟹ Đ

Trong thể rắn, các phân tử được sắp xếp gắn kết chặt chẽ với nhau trong một cấu trúc cố định, tạo ra một hình dạng riêng và không gian riêng. Điều này làm cho vật ở thể rắn rất khó nén, vì các phân tử không có khả năng di chuyển quá rộng rãi như trong chất khí.

Câu 4

A. 5.105 J.                     
B. 3.105 J.                     
C. 2,09.105 J. 
D. 4,18.105 J.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn ( 1,5 điểm )

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm

Chuyển đổi nhiệt độ không khí trong phòng là \({27^0}\,C\) sang nhiệt độ Kelvin?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP