khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/09/2025 1,233 Lưu

Một động cơ nhiệt lí tưởng hoạt động giữa hai nguồn nhiệt từ \({100^0}\,C\)\(24,{5^0}\,C\) thực hiện công 2 kJ.

a) Hiệu suất của động cơ (lấy tròn hai số thập phân) là 0,2.

 

 

b) Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn nóng là 0,1 kJ.

 

c) Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn lạnh là 1,9 kJ.

 

d) Để động cơ đạt hiệu suất 30% phải tăng nhiệt độ nguồn nóng lên \({152^0}\,C.\)

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Hiệu suất của động cơ (lấy tròn hai số thập phân) là 0,2. ⟹ Đ

Hiệu suất của động cơ:

\(H = \frac{{{T_1} - {T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{373 - 297,5}}{{373}} \approx 0,2.\)

b) Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn nóng là 0,1 kJ. ⟹ S

Vì :

Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn nóng là:

\({Q_1} = \frac{A}{H} = \frac{2}{{0,2}} = 10\,kJ.\)

c)  Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn lạnh là 1,9 kJ ⟹ S

Vì :

Nhiệt lượng động cơ nhận từ nguồn lạnh là:

\({Q_2} = {Q_1} - A = 10 - 2 = 8\,kJ.\)

d) Để động cơ đạt hiệu suất 30% phải tăng nhiệt độ nguồn nóng lên \({152^0}\,C.\) ⟹ Đ

Để hiệu suất động cơ đạt 30% phải tăng nhiệt độ nguồn nóng lên.

H'=1T2T1'T1'=T21H'=297,510,3=4250K=1520C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.  ⟹ Đ

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ vì nó ảnh hưởng đến động năng của các phân tử trong vật, và phụ thuộc vào thể tích vì nó ảnh hưởng đến việc làm việc được thực hiện trong quá trình mở rộng hoặc nén.

b) Nội năng của một vật có thể thay đổi trong quá trình truyền nhiệt hoặc thay đổi trong quá trình thực hiện công. ⟹ Đ

c) Nội năng của vật (1) lớn hơn nội năng của vật (2) thì nhiệt độ của vật (1) cũng lớn hơn nhiệt độ của vật (2). ⟹ S

Vì : Khi vật có nhiệt độ lớn thì có nội năng lớn, vật có nội năng lớn thì chưa chắc có nhiệt độ lớn.

d) Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng. ⟹ S

Vì : Vật có nhiệt lượng chỉ khi nào vật có sự biến thiên nội năng.

Lời giải

a) Trong 2 vật quả cầu nhôm thu nhiệt và nước toả nhiệt. ⟹ S

Vì :

Nhiệt độ của nhôm lớn hơn của nước nên trong 2 vật thì quả cầu nhôm toả nhiệt và nước thu nhiệt.

b) Nhiệt lượng tỏa ra của vật tỏa nhiệt là 15840 J. ⟹ Đ

\({Q_{toa}} = {Q_{thu}} = {m_{nh}}.{c_{nh}}(150 - 30) = 0,15.880.(150 - 30) = 15840\,J.\)

c) Khối lượng nước trong bình (lấy tròn 2 số thập phân) là 0,38 kg. ⟹ Đ

\({Q_{toa}} = {Q_{thu}} = {m_n}.{c_n}(30 - 20) = 15840\,J \Rightarrow {m_n} \approx 0,38kg.\)

d) Khi có sự cân bằng nhiệt, để nước trong bình nóng đến \({75^0}\,C\) người ta bỏ vào bình quả cầu nhôm thứ 2 được nung nóng lên đến \({200^0}\,C\). Khối lượng của bình nhôm thứ 2 (lấy tròn 2 số thập phân) là 1,32 kg. ⟹ S

Vì :

 Khi có sự cân bằng nhiệt:

\({Q_{toa}} = {Q_{thu}} \Leftrightarrow {m_{nh1}}.{c_{nh}}(150 - 75) + {m_{nh2}}.{c_{nh}}(200 - 75) = {m_n}.{c_n}(75 - 20) \Rightarrow {m_{nh2}} \approx 071\,kg.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(32{}^0C\)\(212{}^0C.\)                                                                               
B. \(73{}^0C\)\(37{}^0C.\)                                          
C. \(0{}^0C\)\(100{}^0C.\)                                                                            
D. \(273{}^0C\)\(373{}^0C.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(100{}^0C.\)               
B. \( - 273{}^0C.\)            
C. \(0{}^0C.\)                           
D. \( - 32{}^0C.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP