khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/09/2025 1,637 Lưu

Quả bóng thời tiết hay còn gọi là bóng thám không, là một công cụ quan trọng trong việc thu thập dữ liệu khí tượng phục vụ dự báo thời tiết.

Quả bóng thời tiết hay còn gọi là bóng thám không, là một công cụ quan trọng trong việc thu thập dữ liệu khí tượng phục vụ dự báo thời tiết. (ảnh 1)

a. Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió…

b. Bóng thám không thường chỉ bay tới độ cao khoảng 30km đến 40km là bị vỡ do áp suất trong bóng lớn hơn áp suất không khí bên ngoài, chênh lệch này vượt giới hạn của bóng.

c. Một quả bóng thời tiết được thả vào không gian, khí trong nó có thể tích 15,8 m3 và áp suất ban đầu bằng 105 000 Pa và nhiệt độ là 27 °C. Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ ở áp suất 27640 Pa, thể tích tăng tới 39,5 m3 và tại đó, nhiệt độ của khí gần bằng - 700C.

d. Người ta muốn chế tạo một bóng thám không có thể tăng bán kính lên tới 15 m, khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,3.105 Pa và nhiệt độ 200 K. Bóng được bơm ở áp suất 1,02.105 Pa và nhiệt độ 300 K. Khi vừa bơm xong bán kính của bóng là 10,4m.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a.  Đ

b. Đ

c. S

Ta có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} = > \;\frac{{105000.\;15,8}}{{27 + 273}} = \frac{{27640.39,5}}{{{T_2}}}\)

     \({T_2} = \;\)197K=-760C

d. S

Bóng khi vừa bơm xong: p1 = 1,02.105 Pa, T1 = 300 K, V1 = \(\frac{4}{3}\pi {R_1}^3\)

Bóng khi bay ở tầng khí quyển: p2 = 0,3.105 Pa, T2 = 200 K, V2 = \(\frac{4}{3}\pi {R_2}^3\)

Với R2 = 10 m

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1,{{02.10}^5}.300.{V_1}}}{{300}} = \frac{{0,{{3.10}^5}.{V_2}}}{{200}}\)\( \Rightarrow {V_1} = \frac{{18}}{{41}}{V_2}\)

Bán kính của bóng khi vừa bơm xong là

\({V_1} = \frac{{18}}{{41}}{V_2} \Rightarrow \frac{4}{3}\pi {R_1}^3 = \frac{{18}}{{41}}.\frac{4}{3}\pi {.15^3} \Rightarrow {R_1} = 11,4\;m\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. vào bản chất chất khí.                         
B. áp suất chất khí.    
C. mật độ phân tử khí.                             
D. nhiệt độ của khối khí.

Lời giải

Chọn D

Lời giải

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overline {{v_1}} = \sqrt {\frac{{3R{T_1}}}{M}} }\\{\overline {{v_2}} = \sqrt {\frac{{3R{T_2}}}{M}} }\end{array}} \right.\)

Suy ra \(\frac{{\overline {{v_2}} }}{{\overline {{v_1}} }} = \sqrt {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}} \Rightarrow \overline {{v_2}} = \overline {{v_1}} \sqrt {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}} = 460.\sqrt {\frac{{1092}}{{273}}} = 920{\rm{\;m/s}}{\rm{.}}\)

Câu 5

A. \(\frac{m}{V}\). 
B. \(\frac{V}{m}\).  
C. \(\frac{V}{N}\).           
D. \(\frac{N}{V}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP