Câu hỏi:

27/09/2025 104 Lưu

Một bình chứa khí oxxyen sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, áp suất $15 \cdot 10^6$ Pa và ở nhiệt độ 27$^\circ$C. Biết khối lượng nguyên tử oxxyen là 32 amu; áp suất khí quyển là $10^5$ Pa.

Khối lượng khí oxxyen có trong bình oxxyen đó xấp xỉ bằng

A. 2 696 g.

B. 2 962 g.

C. 1 348 g.

D. 1 481 g.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Áp dụng phương trình Cla-pê-rôn, ta có:

\[
pV = nRT = \frac{m}{M} \cdot R T \;\;\Rightarrow\;\; m = \frac{p V M}{R T}
\]

\[
m = \frac{15 \cdot 10^6 \cdot 14 \cdot 10^{-3} \cdot 32}{8{,}31 \cdot (27 + 273)} \approx 2\,696\ \text{g}.
\]

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Theo thông tin từ bộ y tế, thông thường đối với một bệnh nhân mắc bệnh COVID–19 được chỉ định dùng liệu pháp oxy thì người bệnh cần được cung cấp trung bình 6 lít khí oxxyen trong 15 phút. Nhiệt độ của khí oxxyen trong bình được xem không đổi. Với tốc độ hô hấp như vậy thì sau bao lâu bệnh nhân cần thay bình oxxyen mới?

A. 350 giờ.

B. 87,5 giờ.

C. 15,6 giờ.

D. 210 giờ.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Bệnh nhân cần thay bình oxxyen mới khi áp suất khí trong bình bằng áp suất khí quyển. Do nhiệt độ khí trong bình không thay đổi nên theo định luật Boyle, ta có:

\[
p_1 V_1 = p_2 V_2 \;\;\Rightarrow\;\; V_2 = \frac{p_1 V_1}{p_2} = \frac{15 \cdot 10^6 \cdot 14}{10^5} = 2100\ \text{lít}.
\]

(Với $V_2$ là thể tích khí oxxyen đã được sử dụng)

Khi oxxyen được hít vào với lưu lượng trung bình: $6\ \text{lít}/15\ \text{phút} = 0{,}4\ \text{lít/phút}$.

Thời gian bệnh nhân sử dụng bình oxxyen đến khi cần thay bình mới là:

\[
t = \frac{2100}{0{,}4} = 5250\ \text{phút} = 87{,}5\ \text{giờ}.
\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt nên
\[
T_2 = T_1 = 27 + 273 = 300\ \text{K}.
\]

Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng tích, có áp suất tăng 3 lần nên nhiệt độ tuyệt đối tăng 3 lần. Khi đó:
\[
T_3 = 3T_2 = 3\cdot 300 = 900\ \text{K}.
\]

Từ trạng thái (3) sang trạng thái (4) là quá trình đẳng áp, có thể tích giảm 2 lần nên nhiệt độ tuyệt đối giảm 2 lần. Khi đó:
\[
T_4 = \frac{T_3}{2} = \frac{900}{2} = 450\ \text{K}.
\]

Lời giải

Đáp án đúng là A

Từ đồ thị ta thấy, nhiệt lượng cần cung cấp để hoá lỏng hoàn toàn khối nước đá ở 0$^\circ$C là:

\[
\frac{250 \times 10^{3}}{10} \times 5 = 125000\ \text{(J)}
\]

Khối lượng khối nước đá là:

\[
Q = \lambda m \;\;\Leftrightarrow\;\; m = \frac{Q}{\lambda} = \frac{125000}{3{,}34 \times 10^{5}} \approx 0{,}37\ \text{kg}.
\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Một học sinh làm thí nghiệm kiểm tra định luật Charles đối với khối khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pit tông đậy kín và di chuyển được như hình bên. Với các dụng cụ gồm:

     + Áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị đo của áp kế là Bar (1 Bar = 105 Pa).

     + Xi lanh (2).

     + Pit tông (3) gắn với tay quay (4).

     + Hộp chứa nước nóng (5).

     + Cảm biến nhiệt độ (6).

Một học sinh làm thí nghiệm kiểm tra định luật Charles đối với khối khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pit tông đậy kín và di chuyển được như hình bên. Với các dụng cụ gồm: (ảnh 1)

Bạn học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

     + Đọc giá trị phần thể tích chứa khí của xi lanh ban đầu ( V0=70 mℓ).

     + Đọc số chỉ của cảm biến nhiệt độ đo nhiệt độ khí trong xi lanh ban đầu (t0=26°C ).

     + Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xi lanh. Quay tay quay để pit tông dịch chuyển từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi ( p0=105 Pa). Đọc giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút.

Bạn học sinh thu được bảng giá trị sau:

Lần đo

Nhiệt độ của khí trong xi lanh t (°C)

Thể tích khí trong xi lanh V (mℓ)

1

45

75

2

41

74

3

37

73

4

33

72

5

29

71

     a) Định luật Charles được phát biểu như sau: “Với một khối lượng khí xác định, khi giữ ở áp suất không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó”.

     b) Lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có số mol xấp xỉ bằng 2,8 mol.

     c) Tỉ số VT  luôn không đổi và xấp xỉ bằng 0,235.10-6 m3K  .

     d) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt độ tuyệt đối và thể tích của khối khí trên như hình vẽ sau:

Một học sinh làm thí nghiệm kiểm tra định luật Charles đối với khối khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pit tông đậy kín và di chuyển được như hình bên. Với các dụng cụ gồm: (ảnh 2)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP