Hạt nhân \(\,^{210}_{84}\text{Po}\,\) phóng xạ \(\alpha\) tạo thành hạt nhân \(\,^{206}_{82}\text{Pb}\,\) bền. Ban đầu có một mẫu chất trong đó chứa cả hạt nhân \(\,^{210}_{84}\text{Po}\,\) và hạt nhân \(\,^{206}_{82}\text{Pb}\,\). Biết hạt nhân \(\,^{206}_{82}\text{Pb}\,\) sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu. Tại thời điểm \(t_1\), tỉ số giữa số hạt nhân \(\,^{206}_{82}\text{Pb}\,\) và số hạt nhân \(\,^{210}_{84}\text{Po}\,\) còn lại trong mẫu là 1. Tại thời điểm \(t_2 = 3{,}52\,t_1\), tỉ số giữa số hạt nhân \(\,^{206}_{82}\text{Pb}\,\) và số hạt nhân \(\,^{210}_{84}\text{Po}\,\) còn lại trong mẫu là 7. Tỉ số giữa số hạt nhân \(\,^{206}_{82}\text{Pb}\,\) và số hạt nhân \(\,^{210}_{84}\text{Po}\,\) có trong mẫu chất ban đầu xấp xỉ bằng
A. 0,154.
B. 0,503.
C. 0,143.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Gọi số hạt nhân \(\,^{210}_{84}\text{Po}\,\) và số hạt nhân \(\,^{206}_{82}\text{Pb}\,\) tại thời điểm ban đầu là \(N_{0\text{Po}}\) và \(N_{0\text{Pb}}\).
Phương trình phóng xạ: \(\,^{210}_{84}\text{Po} \rightarrow\,^{206}_{82}\text{Pb} + {}^{4}_{2}\text{He}\).
Sau khoảng thời gian \(t\), số hạt nhân \(\,^{210}_{84}\text{Po}\,\) còn lại:
\[
N = N_{0\text{Po}}\cdot 2^{-t/T},
\]
và số hạt nhân \(\,^{206}_{82}\text{Pb}\,\) mới được tạo thành bằng số hạt nhân \(\,^{210}_{84}\text{Po}\,\) đã mất đi:
\[
\Delta N = N_{0\text{Po}}\left(1-2^{-t/T}\right).
\]
Tại thời điểm \(t_1\), tỉ số giữa số hạt nhân \(\,^{206}_{82}\text{Pb}\,\) và số hạt nhân \(\,^{210}_{84}\text{Po}\,\) là:
\[
\frac{N_{0\text{Pb}}+\Delta N_1}{N_1}
= \frac{N_{0\text{Pb}}+N_{0\text{Po}}\left(1-2^{-t_1/T}\right)}{N_{0\text{Po}}\,2^{-t_1/T}} = 1
\]
\[
\Rightarrow\ \left(\frac{N_{0\text{Pb}}}{N_{0\text{Po}}}+1\right)2^{t_1/T}=2 \qquad (1)
\]
Tại thời điểm \(t_2\), tỉ số giữa số hạt nhân \(\,^{206}_{82}\text{Pb}\,\) và số hạt nhân \(\,^{210}_{84}\text{Po}\,\) là:
\[
\frac{N_{0\text{Pb}}+\Delta N_2}{N_2}
= \frac{N_{0\text{Pb}}+N_{0\text{Po}}\left(1-2^{-t_2/T}\right)}{N_{0\text{Po}}\,2^{-t_2/T}} = 7
\]
\[
\Rightarrow\ \left(\frac{N_{0\text{Pb}}}{N_{0\text{Po}}}+1\right)2^{t_2/T}=8 \qquad (2)
\]
Chia \((2)\) cho \((1)\) theo từng vế:
\[
2^{(t_2-t_1)/T} = 4 \Rightarrow \frac{t_2-t_1}{T}=2.
\]
Vì \(t_2=3{,}52\,t_1\) nên
\[
\frac{3{,}52\,t_1-t_1}{T}=2 \Rightarrow \frac{2{,}52\,t_1}{T}=2 \Rightarrow \frac{t_1}{T}=\frac{50}{63}.
\]
Thay \(\dfrac{t_1}{T}=\dfrac{50}{63}\) vào \((1)\):
\[
\left(\frac{N_{0\text{Pb}}}{N_{0\text{Po}}}+1\right)2^{50/63}=2
\Rightarrow \frac{N_{0\text{Pb}}}{N_{0\text{Po}}}
= 2\cdot 2^{-50/63}-1 \approx 0{,}154.
\]
Vậy tỉ số cần tìm xấp xỉ \(0{,}154\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 1000 câu hỏi lí thuyết môn Vật lí (Form 2025) ( 45.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Vật lí (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Suất điện động cảm ứng cực đại trong cuộn dây của bộ thu khi dây đàn dao động là:
\[
E_0 = N B S \omega = N B S \cdot 2\pi f.
\]
\[
E_0 = 310 \cdot 0{,}02 \cdot 5\cdot 10^{-4} \cdot 2\pi \cdot 500
\approx 9{,}7\ \text{V}.
\]
Lời giải
Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt nên
\[
T_2 = T_1 = 27 + 273 = 300\ \text{K}.
\]
Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng tích, có áp suất tăng 3 lần nên nhiệt độ tuyệt đối tăng 3 lần. Khi đó:
\[
T_3 = 3T_2 = 3\cdot 300 = 900\ \text{K}.
\]
Từ trạng thái (3) sang trạng thái (4) là quá trình đẳng áp, có thể tích giảm 2 lần nên nhiệt độ tuyệt đối giảm 2 lần. Khi đó:
\[
T_4 = \frac{T_3}{2} = \frac{900}{2} = 450\ \text{K}.
\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(e_c = 0{,}5\pi \sin\!\left(100\pi t + \frac{\pi}{6}\right)\) (V).
B. \(e_c = -0{,}5\pi \cos\!\left(100\pi t + \frac{\pi}{6}\right)\) (V).
C. \(e_c = -50\pi \sin(100\pi t)\) (V).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 0,37 kg.
B. 0,67 kg.
C. 0,3 kg.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


