Câu hỏi:

28/09/2025 34 Lưu

Tại sao các hành khách trên tàu cảm thấy bị đẩy sang một bên khi tàu lượn qua một khúc cua?

A. Do lực hấp dẫn.                                                   
B. Do lực ma sát.
C. Do quán tính.                                                      
D. Do lực cản không khí.                        

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn C

Giải thích:

Khi tàu lượn qua một khúc cua, hành khách cảm thấy bị đẩy sang một bên vì quán tính. Quán tính là khuynh hướng của các vật để duy trì trạng thái chuyển động hoặc đứng yên của chúng. Khi tàu thay đổi hướng, hành khách bên trong vẫn muốn tiếp tục chuyển động theo hướng cũ do quán tính, dẫn đến cảm giác bị đẩy sang một bên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 0,0775N.                 
B. 0,0025N.                
C. 1,2500N.                          
D. 2,0070N.

Lời giải

Chọn A

Theo định luật II newton:\[F - {F_c} = ma \Rightarrow F = ma + {F_c}\]

\[s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} \Rightarrow 1,2 = 0.4 + {\textstyle{1 \over 2}}a{.4^2} \Rightarrow a = 0,15m/{s^2}\]

\[ \Rightarrow F = ma + {F_c} = 0,25.0,15 + 0,04 = 0,0775\left( N \right)\]

Lời giải

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Các lực tác dụng lên vật gồm: Trọng lực \({\rm{\vec P}}\), phản lực \({\rm{\vec N}}\), lực ma sát \({{\rm{\vec F}}_{{\rm{ms}}}}\), lực đàn hồi

 

S

b

 Khi vật cân bằng thì:

Đ

 

c

Trọng lực \({\rm{\vec P}}\)được phân tích thành 2 thành phần:\({\rm{\vec P}} = {{\rm{\vec P}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{\vec P}}_{\rm{2}}}\)

+ Thành phần \({\vec P_1}\) có phương song song với mặt phẳng nghiêng

+ Thành phần \({\vec P_2}\) có có phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng.

Khi đó \({{\rm{\vec P}}_1}\)cân bằng với , \({{\rm{\vec P}}_2}\)cân bằng với \({\rm{\vec N}}\)

Đ

 

d

Biểu thức tính độ lớn hai thành phần của trọng lực:  \({{\rm{P}}_{\rm{1}}}{\rm{ = Pcos\alpha }}\), \({{\rm{P}}_{\rm{2}}}{\rm{ = Psin\alpha }}\)

 

S

 

a) Các lực tác dụng lên vật gồm: Trọng lực \({\rm{\vec P}}\), phản lực \({\rm{\vec N}}\), lực đàn hồi như hình vẽ.

b) Khi vật cân bằng thì:

c) Trọng lực \({\rm{\vec P}}\)được phân tích thành 2 thành phần (như hình vẽ):

\({\rm{\vec P}} = {{\rm{\vec P}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{\vec P}}_{\rm{2}}}\)

Một vật được giữ yên trên một mặt phẳng nhẵn bởi một lò xo (ảnh 2)

+ Thành phần \({{\rm{\vec P}}_1}\)phương song song với mặt phẳng nghiêng

+ Thành phần \({{\rm{\vec P}}_2}\)có phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng.

Khi đó \({{\rm{\vec P}}_1}\)cân bằng với , \({{\rm{\vec P}}_2}\)cân bằng với \({\rm{\vec N}}\)

d) Biểu thức tính độ lớn hai thành phần của trọng lực:  \({{\rm{P}}_1}{\rm{ = Psin\alpha }}\),\({{\rm{P}}_2}{\rm{ = Pcos\alpha }}\)

Câu 4

A. rơi nhanh dần.                                                     
B. rơi chậm dần.
C. rơi đều với tốc độ không đổi.                                                                           
D. dừng lại giữa chừng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. không có lực nào tác dụng lên quả bóng.           
B. có lực cản tác dụng lên quả bóng.
C. quả bóng mất quán tính.                                     
D. quả bóng thay đổi hướng chuyển động.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP