Một chiếc đồng hồ treo tường có kim giây dài 10 cm. Khi kim giây quay đều được một vòng.
a) Góc quét được của kim giây là 2π rad.
b) Độ dịch chuyển góc của đầu kim giây là π rad.
c) Tốc độ góc của đầu kim giây là π rad/s.
d) Quãng đường mà đầu kim giây đi được là 20π cm.
Phát biểu
Đúng
Sai
a
Góc quét được của kim giây là 2π rad.
b
Độ dịch chuyển góc của đầu kim giây là π rad.
c
Tốc độ góc của đầu kim giây là π rad/s.
d
Quãng đường mà đầu kim giây đi được là 20π cm.
Một chiếc đồng hồ treo tường có kim giây dài 10 cm. Khi kim giây quay đều được một vòng.
a) Góc quét được của kim giây là 2π rad.
b) Độ dịch chuyển góc của đầu kim giây là π rad.
c) Tốc độ góc của đầu kim giây là π rad/s.
d) Quãng đường mà đầu kim giây đi được là 20π cm.
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Góc quét được của kim giây là 2π rad. |
||
|
b |
Độ dịch chuyển góc của đầu kim giây là π rad. |
||
|
c |
Tốc độ góc của đầu kim giây là π rad/s. |
||
|
d |
Quãng đường mà đầu kim giây đi được là 20π cm. |
Quảng cáo
Trả lời:
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Góc quét được của kim giây là 2π rad. |
Đ |
|
|
b |
Độ dịch chuyển góc của đầu kim giây là π rad. |
S |
|
|
c |
Tốc độ góc của đầu kim giây là π rad/s. |
S |
|
|
d |
Quãng đường mà đầu kim giây đi được là 20π cm. |
Đ |
Hướng dẫn giải
a) Một vòng tròn tương ứng với góc 2π radian. ⟹ Đ
b) Độ dịch chuyển góc chính là góc quét được, trong trường hợp này là 2π radian. ⟹ S
c) Chu kì của kim giây là 60 s, nên tốc độ góc ω = 2π/T = 2π/60 = π/30 rad/s. ⟹ S
d) Quãng đường s = R.θ = 10cm . 2π = 20π cm. ⟹ Đ
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Một vòng quay tương ứng với góc \(\theta = 2\pi \,{\rm{rad}}\)
Bán kính vòng quay là \[r = 52,5\,{\rm{m}}\]
Chiều dài quĩ đạo của mỗi điểm treo cabin khi vòng quay chuyển động được một vòng là
\[s = \theta .r = 2\pi .52,5 = 2.3,14.52,5 \approx 330\,{\rm{m}}\]
Lời giải

Hợp lực tác dụng lên (người + xe) đóng vai trò là lực hướng tâm: \(\overrightarrow {{F_{ht}}} = \overrightarrow P + \overrightarrow N \)
- Chiếu lên phương hướng tâm (phương trùng với bán kính, chiều dương hướng vào tâm quỹ đạo). Ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,{F_{ht}} = P + N\\ \Rightarrow N = {F_{ht}} - P = m.\frac{{{v^2}}}{R} - m.g\end{array}\)
Để xe đạp không bị rơi thì N ≥ 0.
\[\begin{array}{l}m.\frac{{{v^2}}}{R} - m.g \ge 0\\ \Rightarrow v \ge \sqrt {R.g} \\ \Rightarrow {v_{\min }} = \sqrt {R.g} = \sqrt {6,4.10} = 8\,m/s\end{array}\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.