Một quả bóng chuyền tiêu chuẩn khi thi đấu có thể tích khoảng 4,85 lít và yêu cầu đạt áp suất khoảng 1,3 atm. Sử dụng một cái bơm tay để bơm không khí vào bóng (xem là khí lí tưởng), mỗi lần bơm đưa vào khoảng 0,45 lít không khí ở áp suất 1 atm. Giả sử bơm chậm để nhiệt độ không đổi và ban đầu trong bóng không có không khí. Hỏi cần bơm khoảng bao nhiêu lần để bóng đạt yêu cầu?
A. 50 lần.
B. 16 lần.
C. 14 lần.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Gọi \(N\) (lần) là số lần bơm không khí vào bóng \((N \in \mathbb{N}^*)\).
Số mol khí được bơm vào sau mỗi lần bơm:
\[
p_1 V_1 = n_1 RT \;\;\Leftrightarrow\;\; n_1 = \frac{p_1 V_1}{RT}.
\]
Số mol khí trong bóng để đạt các thông số tiêu chuẩn:
\[
pV = n_v RT \;\;\Leftrightarrow\;\; n_v = \frac{pV}{RT}.
\]
Do ban đầu trong bóng không có không khí nên số lần bơm cần thiết là:
\[
N = \frac{n_v}{n_1}
= \frac{\tfrac{pV}{RT}}{\tfrac{p_1 V_1}{RT}}
= \frac{1,3 \cdot 4,85}{1 \cdot 0,45}
\approx 14\ \text{lần}.
\]
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Vật lí (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- Sổ tay Vật lí 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Sau khi đổ thêm vào ống thủy tinh một lượng thủy ngân có chiều cao $h$, ta có trạng thái của khối khí trong nhánh kín:

Trạng thái 1:
\[
p_1 = p_0\ \text{(cmHg)}, \qquad
V_1 = \ell_0 S\ \text{(cm}^3), \qquad
T_1.
\]
Trạng thái 2:
\[
p_2 = p_0 + \Delta p
= p_0 + (h - 2\Delta \ell)\ \text{(cmHg)}, \qquad
V_2 = \ell S\ \text{(cm}^3), \qquad
T_2 = T_1,
\]
với \(\Delta \ell = \ell_0 - \ell\).
Áp dụng định luật Bôyle, ta có:
\[
p_1V_1=p_2V_2 \;\Leftrightarrow\; p_0\cdot \ell_0\cdot S = \big[p_0+(h-2\,\Delta\ell)\big]\cdot \ell \cdot S.
\]
Thay số:
\[
76\cdot 30 = \big[76 + \big(h-2\cdot(30-25)\big)\big]\cdot 25
\;\Rightarrow\; h = 25{,}2\ \text{cm}.
\]
Lời giải
Cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn:
\[
F = B I \ell \sin(\vec B,\vec \ell)\ \Rightarrow\ I=\frac{F}{B\ell\sin(\vec B,\vec \ell)}
= \frac{2{,}4\cdot10^{-3}}{\,10\cdot10^{-3}\cdot 0{,}30\cdot \sin 90^\circ\,}
= 0{,}8\ \text{A}.
\]
Số electron đi qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong mỗi giây là:
\[
I=\frac{\Delta q}{\Delta t}=\frac{Ne}{\Delta t}
\ \Rightarrow\
N=\frac{I\Delta t}{e}
=\frac{0{,}8\cdot 1}{1{,}6\cdot10^{-19}}
= 5\cdot10^{18}\ \text{electron}.
\]
Vậy \(x=5\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. áp suất khí quyển đẩy hóa chất ra ngoài.
B. lực hấp dẫn hút hóa chất ra ngoài.
C. áp suất của khí nén trong bình đẩy hóa chất ra ngoài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. $e_c = 38,4\pi \cos \left(40\pi t - \tfrac{\pi}{2}\right)$ (V).
B. $e_c = 384\pi \cos (40\pi t)$ (V).
C. $e_c = 38,4\pi \sin (40\pi t - \tfrac{\pi}{2})$ (V).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



