khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/10/2025 369 Lưu

Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng \(CaC{O_3}.\) Để xác định hàm lượng \(CaC{O_3}\) trong vỏ trứng trong phòng thí nghiệm, người ta có thể tiến hành như sau:

    Bước 1: Lấy 1,0 g vỏ trứng khô, đã được làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,4 M.

    Bước 2: Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch A.

    Bước 3: Lấy 10,0 mL dung dịch A chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,1 M thấy hết 5,6 mL.

a - Hàm lượng calcium trong vỏ trứng là 68,8% (giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl).

b - Dung dịch A có pH < 7.

c -  Sau bước 1, thấy vỏ trứng tan một phần và sủi bọt khí.

d - Hàm lượng \(CaC{O_3}\) trong vỏ trứng là 86%.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Phương trình hóa học:

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Số mol NaOH dùng để chuẩn độ dung dịch A là nNaOH = 5,6.10-3.0,1 = 5,6.10-4 (mol).

\( \Rightarrow \)Số mol HCl dư có trong 10 mL dung dịch A là nHCl = 5,6.10-4 (mol).

\( \Rightarrow \) Số mol HCl dư có trong 50 mL dung dịch A là nHCl = 5. 5,6.10-4 = 2,8.10-3 (mol).

\( \Rightarrow \) Số mol HCl phản ứng với CaCO3 có trong vỏ trứng là:

 nHCl = nHCl ban đầu – nHCl dư = 50.10-3.0,4 – 2,8.10-3 = 17,2.10-3 (mol).

\( \Rightarrow \)Số mol CaCO3 có trong vỏ trứng là: \({n_{CaC{O_3}}} = \frac{{{n_{HCl}}}}{2} = \frac{{17,{{2.10}^{ - 3}}}}{2} = 8,{6.10^{ - 3}}\)(mol).

\( \Rightarrow \)Khối lượng CaCO3 có trong vỏ trứng là: \({m_{CaC{O_3}}} = 0,86\) (g).

\( \Rightarrow \)Khối lượng Ca trong vỏ trứng là: 8,6.10-3.40 = 0,344 gam.

a - Sai. Hàm lượng calcium trong vỏ trứng là: \(\frac{{0,344}}{1}.100\% = 34,4\% .\)

b - Đúng. Dung dịch A có acid dư nên pH < 7.

c - Đúng.

d - Đúng. Hàm lượng CaCO3 có trong vỏ trứng là: %CaCO3 = \(\frac{{0,86}}{1} = 86\% \).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

a - Đúng.

b - Sai. CO2 là chất không điện li.

c - Sai. CO2 cũng là chất không điện li.

d - Sai. CH3COOH là chất điện li yếu.

Lời giải

Đáp án đúng là: 0,25.

\({{\rm{n}}_{{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4}.5{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}}} = \frac{{12,5}}{{250}} = 0,05\,(\;{\rm{mol}}).\)

\(\begin{array}{l}{\rm{CuS}}{{\rm{O}}_4} \to {\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }} + \,\,{\rm{SO}}_4^{2 - }\\0,05\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,0,05\,\,\,\,\,0,05\,\,\,\,\,\,(\;{\rm{mol}})\\ \Rightarrow \left[ {{\rm{C}}{{\rm{u}}^{2 + }}} \right] = \frac{{0,05}}{{0,2}} = 0,25\,({\rm{M}}).\end{array}\)

Câu 5

A. giảm nồng độ của khí nitrogen.

B. giảm nồng độ của khí hydrogen.

C. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
D. tăng áp suất của hệ phản ứng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP