Một viên đạn khối lượng \(10{\rm{\;g}}\) đang bay với tốc độ \(600{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) thì gặp một bức tường. Đạn xuyên qua tường trong thời gian \(0,01{\rm{\;s}}\). Sau khi xuyên qua tường, tốc độ của đạn còn \(200{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Lực cản của tường tác dụng lên viên đạn
ngược hướng chuyển động của viên đạn và có độ lớn \(400{\rm{\;N}}\).
cùng hướng chuyển động của viên đạn và có độ lớn \(400{\rm{\;N}}\).
ngược hướng chuyển động của viên đạn và có độ lớn \(800{\rm{\;N}}\).
cùng hướng chuyển động của viên đạn và có độ lớn \(800{\rm{\;N}}\).
Câu hỏi trong đề: Bài tập ôn tập Vật lí 10 Cánh diều Chủ đề 4 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Phân tích:
Có thể mô tả chuyển động của viên đạn trước và sau khi xuyên qua tường như sau:

Có thể thấy hướng chuyển động của viên đạn không thay đổi, do đó nếu chọn trục Ox theo hướng chuyển động của viên đạn thì trong biểu thức liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng ta có thể bỏ dấu vectơ và xác định chiều của các vectơ căn cứ vào dấu của các đại lượng.

Biểu thức có thể viết như sau: \({{\rm{F}}_{\rm{c}}}{\rm{.\Delta t}} = {\rm{p'}} - {\rm{p}}\).
\({\rm{m}} = 10{\rm{\;g}} = 0,01{\rm{\;kg}}\); Chọn trục \({\rm{Ox}}\) như hình vẽ.
Ta có: \({\rm{v}} = 600{\rm{\;m}}/{\rm{s}};{\rm{v'}} = 200{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
Động lượng của đạn trước khi gặp tường là:
\({\rm{p}} = {\rm{mv}} = 0,01.600 = 6{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).
Động lượng của đạn sau sau khi xuyên qua tường là:
\({\rm{p'}} = {\rm{mv'}} = 0,01.200 = 2{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}{\rm{.\;}}\)
Từ mối liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng ta có:
\({\rm{p'}} - {\rm{p}} = {{\rm{F}}_{\rm{c}}}{\rm{.\Delta t}} \Rightarrow {{\rm{F}}_{\rm{c}}} = \frac{{{\rm{p'}} - {\rm{p}}}}{{{\rm{\Delta t}}}} = \frac{{2 - 6}}{{0,01}} = - 400{\rm{\;N}}\).
Dấu "-" chứng tỏ \({{\rm{\vec F}}_{\rm{c}}}\) ngược hướng chuyển động của viên đạn, và có độ lớn là \(400{\rm{\;N}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
b. Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật. Hai vật có khối lượng khác nhau chuyển động cùng vận tốc thì có động lượng khác nhau.
c. Động lượng phụ thuộc vào hệ quy chiếu được chọn. Tùy vào hệ quy chiếu, giá trị động lượng sẽ khác nhau.
d. Trong chuyển động chậm dần đều, vận tốc của vật thay đổi theo thời gian. Vì vậy độ biến thiên động lượng có độ lớn khác không.
Lời giải
\(2m{v_1} = \left( {2m + 3m} \right){v_2} \to \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = 0,4\)
Câu 3
\(8{\rm{\;N}}\).
\(8\sqrt 3 {\rm{\;N}}\).
\(16{\rm{\;N}}\).
\(16\sqrt 3 {\rm{\;N}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
độ lớn là \(115{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\); phương là đường thẳng \({\rm{AB}}\), chiều từ \({\rm{A}}\) đến \({\rm{B}}\).
độ lớn là \(115{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\); phương là đường thẳng \({\rm{AB}}\), chiều từ \({\rm{B}}\) đến \({\rm{A}}\).
độ lớn là \(35{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\); phương là đường thẳng \({\rm{AB}}\), chiều từ \({\rm{A}}\) đến \({\rm{B}}\).
độ lớn là \(35{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\); phương là đường thẳng \({\rm{AB}}\), chiều từ \({\rm{B}}\) đến \({\rm{A}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(10{\rm{\;m/s}}\).
\(5\sqrt {10} {\rm{\;m/s}}\).
\(10\sqrt 5 {\rm{\;m/s}}\).
\(50{\rm{\;m/s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


