Câu hỏi:

24/10/2025 151 Lưu

Cho các hình sau đây:

(1) Đoạn thẳng \(AB;\)

(2) Tam giác đều \(ABC;\)

(3) Hình tròn tâm \(O;\)

(4) Hình thang cân \(ABCD\) (có đáy lớn \(CD);\)

(5) Hình thoi \(ABCD.\)

Trong các hình nói trên:

a) Hình nào có trục đối xứng? Chỉ ra trục đối xứng của hình đó.

b) Hình nào có tâm đối xứng? Chỉ ra tâm đối xứng của hình đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Cả 5 hình đã cho đều có trục đối xứng như sau:

(1) Đoạn thẳng \(AB\) là hình có 1 trục đối xứng và trục đối xứng là đường thẳng \[d\] đi qua trung điểm \(O\) của đoạn thẳng \(AB\) và vuông góc với \(AB\) (hình vẽ).

Cho các hình sau đây:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\) (ảnh 1)

(2) Tam giác đều \[ABC\] là hình có trục đối xứng và có 3 trục đối xứng \[{d_1},{\rm{ }}{d_2},{\rm{ }}{d_3}\;\](hình vẽ).

Cho các hình sau đây:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\) (ảnh 2)

(3) Hình tròn tâm \[O\] có vô số trục đối xứng và mỗi trục đối xứng là một đường thẳng đi qua tâm \[O\] của nó.

 

Cho các hình sau đây:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\) (ảnh 3)

(4) Hình thang cân \[ABCD\] (có đáy lớn \[CD)\] là hình có 1 trục đối xứng và trục đối xứng là đường thẳng đi qua trung điểm \[H\]\[K\] của 2 đáy \[AB\]\(CD.\)

Cho các hình sau đây:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\) (ảnh 4)

(5) Hình thoi \[ABCD\] có 2 trục đối xứng là hai đường chéo \[AC\]\[BD.\]

Cho các hình sau đây:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\) (ảnh 5)

b) Trong 5 hình đã cho: đoạn thẳng \[AB,\] hình tròn tâm \[O,\] hình thoi \[ABCD\] là các hình có tâm đối xứng. Các hình tam giác đều \[ABC,\] hình thang cân \(ABCD\) là hình không có tâm đối xứng.

(1) Đoạn thẳng \[AB\] là hình có tâm đối xứng và tâm đối xứng là trung điểm \[O\] của \(AB.\)

Cho các hình sau đây:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\) (ảnh 6)

(3) Hình tròn tâm \[O\] có tâm đối xứng chính là tâm \[O.\]

Cho các hình sau đây:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\) (ảnh 7)

(5) Hình thoi \[ABCD\] có tâm đối xứng là giao điểm \[O\] của hai đường chéo \[AC\]\[BD.\]

Cho các hình sau đây:  (1) Đoạn thẳng \(AB;\) (ảnh 8)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Gọi \(x\) (quyển) là số sách mà thư viện cần lưu trữ \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,100 \le x \le 150} \right)\).

Nếu xếp thành bó 10 quyển thì thừa 2 quyển nên ta có \[\left( {x - 2} \right)\,\, \vdots \,\,10\] suy ra \[\left( {x - 2 + 10} \right)\,\, \vdots \,\,10\] hay \[\left( {x + 8} \right)\,\, \vdots \,\,10\].

Nếu xếp thành bó 12 quyển thì thừa 4 quyển nên ta có \(\left( {x - 4} \right)\,\, \vdots \,\,12\) suy ra \[\left( {x - 4 + 12} \right)\,\, \vdots \,\,12\] hay \[\left( {x + 8} \right)\,\, \vdots \,\,12\].

Nếu xếp thành bó 15 quyển thì thừa 7 quyển nên ta có \(\left( {x - 7} \right)\,\, \vdots \,\,15\) suy ra \[\left( {x - 7 + 15} \right)\,\, \vdots \,\,15\] hay \[\left( {x + 8} \right)\,\, \vdots \,\,15\].

Do đó \[\left( {x + 8} \right) \in \]BC\(\left( {10,\,\,12,\,\,15} \right)\).

Ta có: \(10 = 2 \cdot 5;\,\,\,\,\,12 = {2^2} \cdot 3;\,\,\,\,\,15 = 3 \cdot 5.\)

Suy ra BCNN\(\left( {10,\,\,12,\,\,15} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 = 60\).

Nên BC\(\left( {10,\,\,12,\,\,15} \right) = \)B\[\left( {60} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,240;\,\,300;\,\,...} \right\}\]

Hay \[\left( {x + 8} \right) \in \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,240;\,\,300;\,\,...} \right\}\]

Khi đó \[x \in \left\{ { - 8;\,\,52;\,\,112;\,\,172;\,\,232;\,\,292;\,\,...} \right\}\]

\(100 \le x \le 150\) nên \(x = 112.\)

Vậy thư viện có 112 quyển sách cần lưu trữ.

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Diện tích một mặt của hộp giấy là: \[\frac{{\left( {10 + 13} \right) \cdot 20}}{2} = 230{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

b) Diện tích bốn mặt xung quanh của chiếc hộp là: \(230 \cdot 4 = 920{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Đáy hộp đựng bỏng ngô là hình vuông nên có diện tích là: \({10^2} = 100{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Diện tích giấy bìa ít nhất để làm được một chiếc hộp là: \(920 + 100 = 1\,\,020{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Câu 3

Một phòng học có nền nhà hình chữ nhật với chiều rộng là \(5\,\,{\rm{m}}\) và chiều dài hơn chiều rộng \(3\,\,{\rm{m}}\).

a) Tính diện tích nền phòng học đó.

b) Để lát nền phòng học trên, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh là \[40\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Nếu một viên gạch giá \[24{\rm{ }}000\] đồng và tiền công lát nền trả cho \(1\,\,{{\rm{m}}^2}\)\[50{\rm{ }}000\] đồng thì số tiền phải trả cho tiền lát nền căn phòng là bao nhiêu? Biết rằng cửa hàng bán gạch men chỉ bán theo viên và bỏ qua những mép vữa không đáng kể.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP