Virus gây suy giảm miễn dịch ở người hay HIV là hai loài Lentivirus (phân nhóm của retrovirus) xâm nhiễm cơ thể người. Qua thời gian, chúng gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS), tình trạng mà hệ miễn dịch ngày càng suy yếu cho phép ung thư và các loại nhiễm trùng cơ hội phát triển. Nghiên cứu sự nhân lên của HIV trong cơ thể người bệnh thấy rằng việc sử dụng thuốc chống lại HIV vô tình tạo ra một môi trường chọn lọc các virus kháng thuốc. Các nhà khoa học đã sử dụng Nucleotide loại C nhưng không có đầu 3’ – OH (1 trong 4 loại Dideoxy Nucleotide) vào trong quá trình sinh sản của HIV. Kết quả thu được theo bảng sau:
Tuần
Tỉ lệ % HIV kháng thuốc
Tuần 1
Tuần 2
Tuần 3
Tuần 4
Tuần 5
Tuần 6
Thí nghiệm 1
24
75
97
100
100
100
Thí nghiệm 2
45
78
99
100
100
100
Thí nghiệm 3
25
14
12
13
8
5
Xét các nhận định sau:
Virus gây suy giảm miễn dịch ở người hay HIV là hai loài Lentivirus (phân nhóm của retrovirus) xâm nhiễm cơ thể người. Qua thời gian, chúng gây hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS), tình trạng mà hệ miễn dịch ngày càng suy yếu cho phép ung thư và các loại nhiễm trùng cơ hội phát triển. Nghiên cứu sự nhân lên của HIV trong cơ thể người bệnh thấy rằng việc sử dụng thuốc chống lại HIV vô tình tạo ra một môi trường chọn lọc các virus kháng thuốc. Các nhà khoa học đã sử dụng Nucleotide loại C nhưng không có đầu 3’ – OH (1 trong 4 loại Dideoxy Nucleotide) vào trong quá trình sinh sản của HIV. Kết quả thu được theo bảng sau:
|
Tuần |
Tỉ lệ % HIV kháng thuốc |
|||||
|
Tuần 1 |
Tuần 2 |
Tuần 3 |
Tuần 4 |
Tuần 5 |
Tuần 6 |
|
|
Thí nghiệm 1 |
24 |
75 |
97 |
100 |
100 |
100 |
|
Thí nghiệm 2 |
45 |
78 |
99 |
100 |
100 |
100 |
|
Thí nghiệm 3 |
25 |
14 |
12 |
13 |
8 |
5 |
Xét các nhận định sau:
a. Việc sử dụng nucleotide không có đầu 3’ – OH đã làm cho quá trình nhân đôi của virus cùng với nhân tế bào gặp vấn đề nên giảm khả năng đôi của virus HIV.
b. Hóa chất này được sử dụng để chống vi khuẩn nhân lên ở giai đoạn cuối.
c. Hóa chất trên không gây ảnh hưởng gì đến hoạt động của tế bào.
Quảng cáo
Trả lời:
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Việc sử dụng nucleotide không có đầu 3’ – OH đã làm cho quá trình nhân đôi của virus cùng với nhân tế bào gặp vấn đề nên giảm khả năng đôi của virus HIV. |
Đ |
|
|
b |
Hóa chất này được sử dụng để chống vi khuẩn nhân lên ở giai đoạn cuối. |
|
S |
|
c |
Hóa chất trên không gây ảnh hưởng gì đến hoạt động của tế bào. |
|
S |
|
d |
Ở thí nghiệm 1 và 2, virus kháng bệnh phát triển nhanh chóng và thuốc không còn tác dụng. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
- b sai vì hóa chất chống vi khuẩn nhân lên ở giai đoạn đầu
- c sai vì có ảnh hưởng hoạt động tế bàoHot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, Chinh phục lý thuyết môn Sinh học (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- 550 câu hỏi lí thuyết trọng tâm Sinh học (Form 2025) ( 130.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Tế bào đang xét là một tế bào nhân thực.
b. Quá trình 4 là quá trình nhân đôi DNA diễn ra trong nhân tế bào.
c. Phân tử 6 và 5 đều được cấu tạo bởi các loại nucleôtit A, U, G, C.
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Tế bào đang xét là một tế bào nhân thực. |
Đ |
|
|
b |
Quá trình 4 là quá trình nhân đôi DNA diễn ra trong nhân tế bào. |
|
S |
|
c |
Phân tử 6 và 5 đều được cấu tạo bởi các loại nucleôtit A, U, G, C. |
Đ |
|
|
d |
Các chú thích 1, 2, 3, 7 lần lượt là phân tử tRNA, chuỗi amino acid, bộ ba đối mã, ribosome. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
b. sai 4 là quá trình phiên mã.
Câu 2
a. Đây là mRNA sơ khai tạo ra từ quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực.
b. mRNA sinh vật sơ khai luôn có số exon= intron+ 1.
c. Nếu sự cắt bỏ các intron và nối các exon xảy ra theo kiểu cắt nối chọn lọc từ 3 exon trở lên, có thể tạo thành 7 phân tử mARN khác nhau có cả codon mở đầu và codon kết thúc.
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Đây là mRNA sơ khai tạo ra từ quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực. |
Đ |
|
|
b |
mRNA sinh vật sơ khai luôn có số exon= intron+ 1. |
Đ |
|
|
c |
Nếu sự cắt bỏ các intron và nối các exon xảy ra theo kiểu cắt nối chọn lọc từ 3 exon trở lên, có thể tạo thành 7 phân tử mARN khác nhau có cả codon mở đầu và codon kết thúc. |
Đ |
|
|
d |
Có 3 phân tử mRNA có thể thực hiện được chức năng sinh học bình thường. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
c. có 7 mARN được tạo thành.
Trật tự các exon là:
(1) các Exon 1-2-5
(2) các Exon 1-3-5
(3) các Exon 1-4-5
(4) các Exon 1-2-3-5
(5) các Exon 1-2-4-5
(6) các Exon 1-3-4-5
(7) các Exon 1-2-3-4-5
d. Tổng số nucleotitde của mỗi mRNA phải chia hết cho 3 (vì 1 bộ ba mã hóa 1 acid amine)
(Chỉ có các trường hợp (2), (5) và (7) khi các exon kết hợp với nhau sẽ cho tổng số nucleotit (N) chia hết cho 3. Vậy tỉ lệ các mRNA hoạt động bình thường là 3/7.Câu 3
a. Tế bào M là tế bảo của vi khuẩn E.Coli.
b. Quá trình B có thể diễn ra trong nhân và tế bào chất.
c. Quá trình A là quá trình dịch mã và có hiện tượng polysome.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a. Hình ảnh trên mô tả cơ chế phiên mã của sinh vật nhân thực.
b. Cơ chế này có sự tham gia của enzyme DNA polymerase.
c. Phân tử đang được tổng hợp có chiều từ E (5') → F (3').
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Quá trình này xảy ra ở sinh vật nhân sơ.
b. Chữ cái (C) mô tả đầu 5’ của phân tử mRNA.
c. Ribosome số 3 dịch mã đầu tiên nên có nhiều amino acid nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Các chú thích: 1- đầu 5’; 2- đầu 5’; 3- đầu 3’; 4- đầu 5’; 5-đầu 3’.
b. Mạch DNA từ chú thích 1 đến 2 là mạch bổ sung.
c. Y là RNA polymerase; Z là các ribonuleotide tự do.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Thuốc X ngăn cản quá trình phiên mã của virus.
b. Thuốc Y ngăn cản quá trình dịch mã của virus.
c. Thuốc X có thể không chứa enzim phiên mã ngược Reverse Transciptase và mRNA nhanh chóng bị phân hủy bởi RNAse.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




