Thuốc kháng sinh A có khả năng ức chế tổng hợp protein nhưng không ảnh hưởng đến sự tổng hợp DNA hoặc RNA. Khi bổ sung thuốc A vào dịch ly giải hồng cầu lưới, người ta thấy quá trình tổng hợp bị ức chế sau một thời gian ngắn như hình bên. Ngược lại, thuốc B ngay lập tức làm dừng sự tổng hợp protein. Khi ly tâm dịch ly giải hồng cầu lưới có thuốc kháng sinh A, người ta thấy không tổn tại polyribosome sau khi sự tổng hợp protein bị ức chế, thay vào đó mRNA lại liên kết với một ribosome 40S không bình thường – chứa một lượng tương ứng tiểu đơn vị ribosome và tRNA khởi đầu. Quan sát hình bên và hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?
Thuốc kháng sinh A có khả năng ức chế tổng hợp protein nhưng không ảnh hưởng đến sự tổng hợp DNA hoặc RNA. Khi bổ sung thuốc A vào dịch ly giải hồng cầu lưới, người ta thấy quá trình tổng hợp bị ức chế sau một thời gian ngắn như hình bên. Ngược lại, thuốc B ngay lập tức làm dừng sự tổng hợp protein. Khi ly tâm dịch ly giải hồng cầu lưới có thuốc kháng sinh A, người ta thấy không tổn tại polyribosome sau khi sự tổng hợp protein bị ức chế, thay vào đó mRNA lại liên kết với một ribosome 40S không bình thường – chứa một lượng tương ứng tiểu đơn vị ribosome và tRNA khởi đầu. Quan sát hình bên và hãy cho biết nhận định nào đúng hay sai?

a. Thuốc B có thời gian phản ứng nhanh hơn thuốc A.
b. Thuốc A ngăn chặn tiểu phần lớn ribosome (60S) liên kết với tiểu phần nhỏ (40S).
c. Thuốc A có độ trễ khoảng 1 phút vì có thể có ribosome đã liên kết thành công nên chuỗi polypeptide vẫn dịch mã.
Quảng cáo
Trả lời:
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Thuốc B có thời gian phản ứng nhanh hơn thuốc A. |
Đ |
|
|
b |
Thuốc A ngăn chặn tiểu phần lớn ribosome (60S) liên kết với tiểu phần nhỏ (40S). |
Đ |
|
|
c |
Thuốc A có độ trễ khoảng 1 phút vì có thể có ribosome đã liên kết thành công nên chuỗi polypeptide vẫn dịch mã. |
Đ |
|
|
d |
Thuốc B ngay lập tức làm ngừng sự gia tăng hoạt độ phóng xạ ức chế kéo dài chuỗi polypeptide. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
a và b Thuốc A ngăn chặn tiểu phần lớn ribosome (60S) với phức hệ gồm tiểu phần nhỏ (40S), mARN và tARN khởi đầu. Vì sau khi bị ức chế, mARN chỉ có thể liên kết với tiểu phần 40S và tARN khởi đầu. Hoặc ức chế sự hình thành phức hệ khởi đầu phiên mã.
c - Vì quá trình kéo dài chuỗi polypeptide không bị ảnh hưởng nên các ribosome đã liên kết thành công vẫn có thể tiếp tục hoàn thành quá trình dịch mã.
- Độ dài khoảng trễ khoảng 1 phút.
d - Xiclohexamide ngay lập tức làm ngừng sự gia tăng hoạt độ phóng xạ ức chế kéo dài chuỗi polypeptide (hoặc ức chế sự di chuyển của ribosome).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Tế bào đang xét là một tế bào nhân thực.
b. Quá trình 4 là quá trình nhân đôi DNA diễn ra trong nhân tế bào.
c. Phân tử 6 và 5 đều được cấu tạo bởi các loại nucleôtit A, U, G, C.
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Tế bào đang xét là một tế bào nhân thực. |
Đ |
|
|
b |
Quá trình 4 là quá trình nhân đôi DNA diễn ra trong nhân tế bào. |
|
S |
|
c |
Phân tử 6 và 5 đều được cấu tạo bởi các loại nucleôtit A, U, G, C. |
Đ |
|
|
d |
Các chú thích 1, 2, 3, 7 lần lượt là phân tử tRNA, chuỗi amino acid, bộ ba đối mã, ribosome. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
b. sai 4 là quá trình phiên mã.
Câu 2
a. Quá trình này xảy ra ở sinh vật nhân sơ.
b. Chữ cái (C) mô tả đầu 5’ của phân tử mRNA.
c. Ribosome số 3 dịch mã đầu tiên nên có nhiều amino acid nhất.
Lời giải
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Quá trình này xảy ra ở sinh vật nhân sơ. |
Đ |
|
|
b |
Chữ cái (C) mô tả đầu 5’ của phân tử mRNA. |
Đ |
|
|
c |
Ribosome số 3 dịch mã đầu tiên nên có nhiều amino acid nhất. |
Đ |
|
|
d |
Chữ cái (B) đầu 5’ mạch gốc, chữ cái (A) Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực đầu 3’ mạch gốc. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
a đúng. Dựa vào hình vẽ ta nhận thấy mRNA được tạo trong phiên mã chưa hoàn toàn tách biệt (rời khỏi) mạch mã gốc của gen thì đã được ribosome trượt qua và tổng hợp prôtêin
c đúng. Trong 3 ribosome đề cập trên hình thì ribosome 3 đã bắt đầu quá trình dịch mã đầu tiên nên sẽ có số axit amin tổng hợp nhiều nhất.
Câu 3
a. Đây là mRNA sơ khai tạo ra từ quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực.
b. mRNA sinh vật sơ khai luôn có số exon= intron+ 1.
c. Nếu sự cắt bỏ các intron và nối các exon xảy ra theo kiểu cắt nối chọn lọc từ 3 exon trở lên, có thể tạo thành 7 phân tử mARN khác nhau có cả codon mở đầu và codon kết thúc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a. Tế bào M là tế bảo của vi khuẩn E.Coli.
b. Quá trình B có thể diễn ra trong nhân và tế bào chất.
c. Quá trình A là quá trình dịch mã và có hiện tượng polysome.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Thuốc X ngăn cản quá trình phiên mã của virus.
b. Thuốc Y ngăn cản quá trình dịch mã của virus.
c. Thuốc X có thể không chứa enzim phiên mã ngược Reverse Transciptase và mRNA nhanh chóng bị phân hủy bởi RNAse.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Cấu trúc A là tiểu phần bé ribosome, cấu trúc B là tRNA, liên kết C là liên kết peptide.
b. Kết thúc quá trình dịch mã trong chuỗi polipeptid có 10 acid amine.
c. Cấu trúc B đóng vai trò là người phiên dịch.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Chỉ một trong hai mạch của gene làm mạch khuôn trong quá trình phiên mã.
b. Khi biết tỉ lệ % hay số lượng từng loại ribonucleotide trong phân tử mRNA ta suy ra được tỉ lệ % hay số lượng mỗi loại nucleotide của gene và ngược lại.
c. Mạch khuôn của gene có chiều 3'-5' còn mRNA được tổng hợp thì có chiều ngược lại 5'-3'.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




